| lo âu | đt. Băn-khoăn suy-tính: Hắn đang lo âu về việc đó, nên giải rõ cho hắn an lòng. |
| lo âu | - Suy nghĩ nhiều đến việc gì: Thân ta ta phải lo âu, Miệng hùm nọc rắn ở đâu chốn này (K). |
| lo âu | đgt. Lo một cách thường xuyên và sâu sắc: nỗi lo âu o Thân ta ta phải lo âu (Truyện Kiều) o thấp thỏm lo âu. |
| lo âu | đgt Suy nghĩ nhiều đến việc gì và e ngại: Thân ta, ta phải lo âu, miệng hùm, nọc rắn ở đâu chốn này (K). |
| lo âu | bt. Để ý suy nghĩ nhiều, lo nhiều: Thân ta ta phải lo-âu (Ng.Du) |
| lo âu | .- Suy nghĩ nhiều đến việc gì: Thân ta ta phải lo âu, Miệng hùm nọc rắn ở đâu chốn này (K). |
| lo âu | Lo sợ: Thân ta ta phải lo-âu (K). |
| Anh Minh đỗ rồi , mà còn đỗ đầu nữa là đàng khác ! Liên thở dài như trút hết được bao nhiêu phiền muộn lo âu trong lòng. |
Dễ thường em là bậc tiên tri đấy ! Liên nũng nịu : Hẳn chứ lị ! Câu nói của Liên khiến cả hai vợ chồng phải cười rộ , quên hết cả đau đớn , phiền muộn lo âu. |
| Đứa con gái đi phía sau mẹ vội bước nhanh tới trước , giọng lo âu : Mẹ ! Bà giáo quay lại , thấy đôi mắt con gái long lanh như sắp khóc. |
| Giọng nói của cha gắt gỏng và lo âu. |
| Bà giáo cũng lo âu , quên cả mệt nhưng không dám lên tiếng hỏi chồng. |
| Ông giáo nhìn lại vợ con tìm thấy đôi mắt bà giáo và con gái nỗi lo âu , hớt hải. |
* Từ tham khảo:
- lo bằng lo sang sứ
- lo bề tế riêng
- lo bò không có hàm trên
- lo bò trắng răng
- lo buồn
- lo công tính chuyện