| líu | dt. Một bực âm-thanh của cổ-nhạc: Xang xừ líu cống xê. |
| líu | trt. C/g. Lịu và Ríu, tật nói không sửa, không chạy do lưỡi co lại: Nói líu, bị líu lưỡi. |
| líu | - t. Nói lưỡi co lại, không nói rõ được. |
| líu | đgt. (Lưỡi) co lại đột ngột khiến không nói được thành tiếng : líu lưỡi không nói được o sợ líu lưỡi o nói líu. |
| líu | đgt Nói lưỡi co lại, không nói rõ được: Viên tướng líu cả lưỡi (NgHTưởng). |
| líu | tt. Nói lưỡi bị thụt lại không nói thành tiếng vì sợ, vì mệt: Lưỡi bị líu nói không ra lời. |
| líu | .- t. Nói lưỡi co lại, không nói rõ được. |
| líu | Nói lưỡi khi sợ mà co lại, không nói thành tiếng: Líu lưỡi lại không nói được. |
Dũng không muốn phân bày phải trái về một chuyện có dính líu đến tiền tài , của cải. |
| Nhưng chàng như líu lưỡi tắc họng không nói được nên lời. |
| Chàng còn đang băn khoăn chưa rõ đây là thực hay là mộng thì Liên lo ngại , cất tiếng run run hỏi : Em đây ! Mình có trông thấy em không ? Có chứ ! Anh trông thấy mình rồi ! Ôi , thật là sung sướng thay ! Liên mừng đến líu cả lưỡi , nước mắt tuôn ra như mưa không nói nên lời. |
Anh nguyền thưởng một bậu một dao Răn người lòng mận , dạ đào líu lăng. |
Anh ở làm răng mà lăng nhăng líu nhíu Vô vòng lịu địu dứt nỏ đặng tình Em chờ cho truông vắng một mình Đón anh để hỏi sự tình vì ai. |
Bắc Nam hai ngả phân chia Nỗi buồn vấn vít chia lìa tâm can Buồn xem ngọn nước chảy dưới sông Hàn Thấy xôn xao ghe cộ nhưng bóng chàng thấy đâu Ngõ lên Thương Chánh thấy mấy nhịp cầu Lá bay vì con Ô Thước khéo để sầu cho ta Buồn trông bóng nguyệt lập loè Cớ sao chị Nguyệt cứ tà tà về tây ? Buồn nghe con chim nhạn lạc bầy líu lo khóc bạn mình gầy xác ve Buồn nghe tiếng dế gáy tích te Năm canh rủ rỉ quanh hè kêu thu Buồn nghe tiếng gáy con chim cu Dắng da dắng dỏi tựa ai ru đoạn phiền Buồn nghe tiếng gáy con đỗ quyên Xui lòng khốn chuyển vạn niên u sầu Trắc trở này do bởi vì đâu Phải chi sớm bắc nhịp cầu gặp nhau. |
* Từ tham khảo:
- líu la líu lô
- líu lo
- líu lô
- líu nhíu
- líu quýu
- líu ríu