| bỏ dở | đt. Ngưng hoặc bỏ luôn việc đang làm: Bỏ dở việc học. |
| bỏ dở | - đgt. Đương làm việc gì, bỗng không làm nữa: Người đàn bà bỏ dở câu chuyện (Ng-hồng). |
| bỏ dở | đgt Đương làm việc gì, bỗng không làm nữa: Người đàn bà bỏ dở câu chuyện (Ng-hồng). |
| bỏ dở | dt. Không làm xong. |
| bỏ dở | đg. Làm nửa chừng rồi để lại: Việc quan trọng chớ có bỏ dở. |
| bỏ dở | Còn dở-dang mà bỏ lại: Làm bỏ dở, ăn bỏ dở. |
| Kể từ ngày về nhà chồng , nàng chưa bao giờ được nói với chồng cho kỳ hết một chuyện gì ; chỉ sau một câu , hay nhiều lắm ba , bốn câu , rồi lại đành bbỏ dở. |
| Chàng nhìn Thu trả lời : Tình cờ hay không tình cờ ? Có lẽ không ? Chàng loay hoay tìm cách giảng cho câu nói của mình có nghĩa đối với mọi người khác : Có lẽ không vì... Nhưng chàng không tìm ra và bỏ dở câu nói , theo Mỹ đến chỗ bàn bài đánh bất , Tân em Mỹ đứng lên nhường cửa. |
Trương nhớ đến câu nói với Cảnh khi vào nhà Thu và tự trách không nhanh trí khôn tìm ngay được cách giảng nghĩa đến nỗi phải bỏ dở câu nói. |
Trương trả lời một vài ý nghĩ mới lộ ra lúc nãy khi trả lờ Quang cái ý nghĩ bỏ dở khi mãi ngắm cảnh ngoài phố : Hay là mình không cần gì nữa ? Chàng thấy quả tim đập mạnh : Phải mình cần gì nữa. |
| Câu chuyện về Trương bỏ dở. |
Xuân vì muốn nói lại câu chuyện bỏ dở lúc nãy mà tránh được sự nghi ngờ của cụ chánh và Loan , nên bàn : Hay là ta ra ao câu cá , nhân tiện xem ngoài vườn có quả gì ăn tráng miệng. |
* Từ tham khảo:
- của ngon ai để chợ trưa
- của ngon chẳng còn đến trưa
- của ngon vật lạ
- của người bồ tát của nhà lạt buộc
- của người như của ta
- của người phúc ta