| lính | dt. C/g. Binh-sĩ, quân-nhơn, người trong binh-đội: Bắt lính, đăng lính, đi lính, điều lính; Anh ôi, phải lính thì đi, Cửa nhà đơn-chiếc đã thì có em (CD) // (H) Cấp thấp hơn hết trong binh-đội: Chú lính, lính lên bếp, bếp lên cai... // Nhân-viên công-lực, người mặc sắc-phục hoặc có thẻ hành-sự trong các cơ-quan trông coi an-ninh trật-tự xã-hội: Lính kín, lính cảnh-sát, vô lính. |
| lính | - d. 1. Người phục vụ trong lực lượng vũ trang thời hòa bình hay có chiến tranh với tư cách tình nguyện, đánh thuê hoặc, tại nhiều nước hiện nay, với danh nghĩa thực hiện một nghĩa vụ. 2. Người làm nghề binh cấp thấp nhất trong thời phong kiến và Pháp thuộc : Lính cơ ; Lính khố đỏ. 3. Người làm một công tác thường xuyên dưới quyền điều khiển của một người, một cơ quan (thtục) : Lính của vụ Tổ chức. |
| lính | dt. 1. Người tham gia quân đội đế quốc, phong kiến: đi lính o bắt lính o lính khố xanh o lính cơ. 2. Quân nhân ở cấp thấp nhất, không phải là chỉ huy: lính trơn o Con nhà lính tính nhà tướng (tng.) o Con đi lính lâu không về quê ngoại (Nguyễn Duy). 3. Loại quân: lính dù o lính tăng o lính thuỷ. |
| lính | dt 1. Người làm nhiệm vụ trong lực lượng vũ trang: Được vinh dự là lính của cụ Hồ. 2. Người phục vụ nhân dân: Tôi chỉ là một người lính làm theo lệnh của đồng bào (HCM). |
| lính | dt. Người trong quân địa-vị thấp hơn cả: Anh ơi, đi lính qua Tây Con dại cả bầy để lại ai nuôi (C.d) Thứ nhất chết mất cha, Thứ nhì đi lính, thứ ba đi thuyền (C.d) |
| lính | .- d. 1. Người phục vụ trong lực lượng vũ trang thời hoà bình hay có chiến tranh với tư cách tình nguyện, đánh thuê hoặc, tại nhiều nước hiện nay, với danh nghĩa thực hiện một nghĩa vụ. 2. Người làm nghề binh cấp thấp nhất trong thời phong kiến và Pháp thuộc: Lính cơ; Lính khố đỏ. 3. Người làm một công tác thường xuyên dưới quyền điều khiển của một người, một cơ quan (thtục): Lính của vụ Tổ chức. |
| lính | Người trong hàng quân-ngũ: Lính lệ. Lính dõng. Lính tập. Văn-liệu: Mình lính, tính quan (T-ng). Quan cứ lệnh, lính cứ truyền (T-ng). Con nhà lính, tính nhà quan (T-ng). Thứ nhất thì chết mất cha, Thứ nhì đi lính,, thứ ba đi thuyền (C-d). |
Trương cười : Đấy là theo lối lính mới đằng hay nói cho đúng theo lối tù nhà pha. |
Viên cẩm và lính cảnh sát vào lúc nào Loan cũng không biết. |
| Ông phủ quay lại bảo người lính lấy thau nước và kho trông thấy chàng , ông gắt : Anh lại cho nó vào đây. |
Ở nhà , ông Bá đợi mãi... đến trưa không thấy nàng về ăn cơm... Ðến chiều... lính trên phủ về có giấy bắt ông Bá giải đi. |
| Lão Bá thấy rõ chữ mình mới viết đêm qua , không thể cãi vào đâu nữa , kêu lên : Trời ơi ! Nó giết tôi rồi ! Mấy hôm sau , lính giải lão Bá về chỉ chỗ chôn ông Chánh. |
| Còn Tuyết thì đứng la thất thanh : Trời ơi ! Nó giết người ! Một người lính cảnh sát phóng xe đạp lại hỏi : Cái gì thế ? Nó giết người. |
* Từ tham khảo:
- lính dõng
- lính dù
- lính đánh thuê
- lính giản
- lính khố đỏ
- lính khố vàng