| lính cơ | dt. Lính canh-gác dinh-thự hồi xưa. |
| lính cơ | dt. Lính được tuyển chủ yếu ở Đàng Ngoài, thuộc lực lượng chính quy của quân đội nhà Nguyễn (Việt Nam) dưới quyền quản lí trực tiếp của quan tỉnh (trấn), huyện (phủ, châu). |
| lính cơ | dt Người dân bị bắt phục vụ trong việc tuần tiễu ở các phủ, huyện thời thuộc Pháp: Lão tri huyện đi đâu cũng đem theo vài người lính cơ có súng ống. |
| lính cơ | dt. Lính thường để canh giữ các dinh-thự. |
| lính cơ | Lính thuộc về quan An-nam cai-quản để canh giữ dinh-thự. |
Cùng một buổi chiều ấy , mấy người vợ lính cơ đứng trong luống bãi dâu trồng ở dưới chân thành , sát ngay với bờ hào được nghe tiếng người hát trên ngọn thành , ở trên đầu họ , đúng ngay chỗ vườn chuối im lìm của mọi ngày. |
Những người vợ lính cơ , quen sống trong không khí loạn lìa , chiều nay và đêm nay bàn tán mãi về cái tiếng hát trên vườn chuối mặt tường thành. |
Buổi sáng hôm sau , bọn vợ lính cơ , thêm được ít người tò mò nữa kéo đến vườn dâu ngoài thành , vẫn nghe rõ người ta chặt chuối trên mặt thành , với những câu hát rõ mồn một : "Ta hoa thanh quất "Cỏ xanh đổi màu "Sống không thù nhau "Chết không oán nhau... Khi nghỉ ngơi , lúc họ mang chuyện đó về nhà thì những người lính cơ đều ra vẻ cảm động sợ hãi và cắt nghĩa : Ông Bát Lê sắp làm việc đấy. |
| Hôm qua hắn đã lên phủ , xin với ông phủ phái cho một người cai lệ và hai người lính cơ về làng để trừng trị những kẻ bướng bỉnh. |
| Ông cai lệ và hai ông lính cơ hộ tống cụ Chánh vào trước cửa đình. |
Một người đàn bà rón rén bước vào sàn đình với một chuỗi tiền chinh trong tay : Lạy cụ Chánh , lại các cụ ạ... Bên bàn đèn , một cậu lính cơ ngẩng cổ lên quát : Làm gì mà đến hôm nay mới đem nộp thuế? Lại còn vác những khải định ra đấy ! Ai lấy chỏ Lý trưởng gạt đi : Người nhà tôi đấy... các ông tính giùm , xem của bà ấy có bao nhiêu ruộng tất cả. |
* Từ tham khảo:
- lính dù
- lính đánh thuê
- lính giản
- lính khố đỏ
- lính khố vàng
- lính khố xanh