| lỉnh | trt. Lảng, lẩn đi: Lỉnh đi mất. |
| lỉnh | - đg. Lảng đi mất (thtục): Chú bé vừa ở đây, bây giờ đã lỉnh ra phố. |
| lỉnh | đgt. Lảng đi: lỉnh đi lúc nào không biết o chỉ giỏi lỉnh o Loáng cái nó đã lỉnh mất. |
| lỉnh | đgt Lảng đi mất: Nó vừa mới ở đây đã lỉnh đi đâu rồi. |
| lỉnh | đt. (itd) Lảng đi. |
| lỉnh | .- đg. Lảng đi mất (thtục): Chú bé vừa ở đây, bây giờ đã lỉnh ra phố. |
| lỉnh | Lảng đi: Lỉnh đi lúc nào không ai biết. |
Thu láu lỉnh : Con chắc mẹ con đã bàn định với cậu về việc can hệ đến con. |
| Láu lỉnh Tuyết lại gần chỗ hai người ngồi , se sẽ , và lễ phép hỏi Chương : Thưa anh , chè cất đâu ạ ? Cố lấy giọng tự nhiên , Chương đáp : Ở ngăn tủ trên ấy , cô ạ. |
Có tiếng ở trong phòng hỏi : Hai cô ngủ rồi đấy chứ ? Nga cười láu lỉnh , đáp : Vâng , chúng em ngủ rồi. |
Thiện mỉm cười láu lỉnh : Anh lại đến đằng ông đốc đánh tổ tôm chứ gì ? Em đoán đúng đấy. |
Mùi láu lỉnh : Không rồi ! Răng chị đen dòn thì có. |
Cho chết ! Ai bảo lẳng lơ lắm ! Sen tinh quái hỏi : U bảo ai lẳng lơ ? Bác cai Lợi hay chị vú Đông ? Bảo cai Lợi đấy chứ ? Sửu láu lỉnh gợi chuyện : Tưởng chỉ con gái thì mới lẳng lơ thôi chứ ! Như chị Hồng nhà vú chẳng hạn... Sửu ghé lại gần vú Hà , hạ giọng hỏi : Nghe nói hôm qua bà cho chị ấy một trận nên thân , phải không ? Không , bà tôi có đánh chị ấy bao giờ đâu. |
* Từ tham khảo:
- lỉnh nghỉnh
- lĩnh
- lĩnh
- lĩnh binh
- lĩnh canh
- lĩnh giáo