| lĩnh | đt. X. Lãnh: Lĩnh nợ. |
| lĩnh | dt. X. Lãnh: Quần lĩnh. |
| lĩnh | - d. Hàng dệt bằng tơ, mặt bóng, thường dùng để may quần phụ nữ. - đg. Cg. Lãnh. Nhận lấy về mình: Lĩnh lương. |
| lĩnh | dt. Hàng dệt bằng tơ nõn, mặt mịn bóng: Khăn nhung quần lĩnh rộn ràng, áo cài khuy bấm em làm khổ tôi! (Nguyễn Bính) o Chó cũng có váy lĩnh (tng.). |
| lĩnh | I. 1. Cổ. 2. Cổ áo. II. Phần quan trọng: bản lĩnh o cương lĩnh o yếu lĩnh. III. Dẫn đầu: Lĩnh xướng o soái lĩnh o thống lĩnh o thủ lĩnh o tướng lĩnh. IV. đgt. 1. Vâng theo, nghe theo: lĩnh giáo o lĩnh hội o lĩnh ý o bái lĩnh o bảo lĩnh, chiếm lĩnh. 2. Nhận lấy cái được ban cho: lĩnh lương o lĩnh canh o truy lĩnh. |
| lĩnh | dt Hàng dệt bằng tơ, mặt bóng, thường dùng may quần phụ nữ: Váy lĩnh cô kia quét cả hè (TrTXương). |
| lĩnh | đgt (cn. lãnh) Nhận lấy cho mình: Tiền bạc trong kho chửa lĩnh tiêu (TrTXương). |
| lĩnh | Xt. Lãnh. |
| lĩnh | .- d. Hàng dệt bằng tơ, mặt bóng, thường dùng để may quần phụ nữ. |
| lĩnh | .- đg. Cg. Lãnh. Nhận lấy về mình: Lĩnh lương. |
| lĩnh | Thứ hàng tơ mặt bóng: Mua lĩnh may quần. Văn-liệu: Tiền lĩnh quần chị, không bằng tiền chỉ quần em (T-ng). Chị giàu quần lĩnh hoa chanh, Chúng em khốn khó quấn manh lụa đào (C-d). Chó có váy lĩnh (T-ng). |
| lĩnh | Nhận lấy: Lĩnh ý. Lĩnh bằng. Lĩnh tiền. Văn-liệu: Lời vàng vâng lĩnh ý cao (K). Lĩnh ấn vàng với kiếm vàng ra đi (Nh-đ-m). |
| lĩnh | Tràng áo (không dùng một mình). |
| Nàng ngạc nhiên thấy một người ăn mặc hơi lạ : quần lĩnh thâm cũ và chiếc áo trắng dài hồ lơ có vẻ đỏm dáng. |
Cũng như phần đông gái quê , Trác rất lười llĩnh, không chịu suy xét tỉ mỉ , sâu sắc đến một điều gì bao giờ. |
Trác mặc chiếc quần llĩnhmới , chiếc áo cát bá mỏng lồng trong cái áo the ba chỉ , và thắt dây lưng nhiễu nhuộm màu lá mạ. |
| Thấy bà Thân xếp lại những lá giấy bạc , bà Tuân thỏ thẻ , giọng thân mật : Cụ may cho cháu chiếc áo the , áo trắng lót , và cụ nhớ nên may quần llĩnhthì hơn , đừng may váy , về làng bên ấy người ta cười chết. |
| Nhưng hôm về nhà thăm mẹ , nàng cũng cố đánh bạo không sợ gì người vợ cả chê bai , mặc chiếc quần llĩnhmới và chiếc áo xa tanh mợ phán cho dạo mới về. |
Rồi bà như muốn khoe là mình nhàn hạ hơn người : Chẳng bù với tôi , sẵn người làm trong nhà , lười lĩnh quen thân , bây giờ động mó đến việc gì là chân tay rời rã , rồi lại nằm đến mấy ngày mới lại hồn. |
* Từ tham khảo:
- lĩnh canh
- lĩnh giáo
- lĩnh hội
- lĩnh lảng
- lĩnh trưng
- lĩnh vực