| lỉnh kỉnh | trt. Lủng-củng, lụi-đụi: Thức lỉnh-kỉnh cả đêm. |
| lỉnh kỉnh | tt. 1. Có nhiều loại đồ đạc lớn nhỏ khác nhau được để trong một phạm vi chật hẹp và không được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp: Đồ đạc trăm thứ lỉnh kỉnh o Trong xe lỉnh kỉnh quang gánh hàng hoá o mang theo bao thứ lỉnh kỉnh o Những lúc cần chở một thứ hàng lỉnh kỉnh nào đó, cái xích lô nhem nhuốc ấy cũng giúp ích khá tốt. 2. Có nhiều việc linh tinh lặt vặt khác nhau, khiến bận rộn liên tục, không thể làm xong và gọn ngay được: lỉnh kỉnh xếp sắp thu dọn đồ đạc đến khuya o Hết việc nọ đến việc kia lỉnh kỉnh suốt ngày. |
| lỉnh kỉnh | tt, trgt Phải đem theo đồ đạc lủng củng: Những xe bò lỉnh kỉnh kéo đi tản cư cả đỉnh đồng, hương án (Tô-hoài). |
| lỉnh kỉnh | Lủng-củng: Thức lỉnh-kỉnh cả đêm. |
| Có tiếng kéo hộc tủ , tiếng va chạm các đồ vật lặt vặt lỉnh kỉnh trong rổ may. |
| Lợi cuối xuống đặt các thứ lỉnh kỉnh trước mặt An , thờ phào một cái khoa trương sự mệt nhọc , rồi cười nói rất tự nhiên : Thế nào cô Răng Rứa ! Thường chứ ! Lần này nhất định không quên như mấy lần trước , để khỏi bị chê là anh chàng cuội. |
| Vợ con ông ôm xách đủ thứ đồ đạc lỉnh kỉnh mếu máo chạy theo không kịp ông. |
| Có tiền lắp cái máy lạnh cho đời thêm tươi một chút , nhưng dù thế nào đi nữa thì thơ sáng tác cũng chỉ là một thứ thơ tự do , thơ văn xuôi , không có vần có điệu , vì đôi khi có vần có điệu thì cũng là cái thứ vần thứ điệu lem nhem , lỉnh kỉnh. |
| Nàng về với lỉnh kỉnh bao nhiêu là quà cáp : nào đỗ , nào lạc , nào gạo nếp , gạo tám và một đôi chim bồ câu mới ra ràng. |
| Cải nhổ được rồi đấy , cân cho nhà bếp là vừa... lỉnh kỉnh lắm , nhưng gọn biết bao , chỉ day dứt là cái lòng anh Đất này , Tân Yên... Em đừng khóc , các anh đi rồi lại trở về mà. |
* Từ tham khảo:
- lĩnh
- lĩnh
- lĩnh binh
- lĩnh canh
- lĩnh giáo
- lĩnh hội