| lim dim | tt. Nửa nhắm nửa mở, hi-hí khi sắp ngủ: Cặp mắt lim-dim, lim-dim muốn ngủ. |
| lim dim | - đgt. (Mắt) chưa nhắm hẳn, còn hé mở: Mắt lim dim buồn ngủ ông đang lim dim ngủ (Ma Văn Kháng) Chí Phèo lim dim mắt, rên lên (Nam Cao) Chánh tổng ngậm tăm nằm cạnh bàn đèn, hai mắt lim dim ngủ (Ngô Tất Tố). |
| lim dim | đgt. (Mắt) chưa nhắm hẳn, còn hé mở: Mắt lim dim buồn ngủ o Ông đang lim dim ngủ (Ma Văn Kháng) o Chánh tổng ngậm tăm nằm cạnh bàn đèn, hai mắt lim dim ngủ (Ngô Tất Tố). |
| lim dim | đgt Nói mắt hơi nhắm: Mắt Hộ lim dim như mắt con mèo nằm gần thớt thịt (Ng-hồng); Mấy thím khách già ngồi tựa vào tường, hai tay chắp vào nhau, mắt lim dim (NgHTưởng). |
| lim dim | tt. Nói con mắt mở he-hé: Đôi mắt lim-dim sắp ngủ. |
| lim dim | .- Nói mắt hơi nhắm: Lim dim buồn ngủ. |
| lim dim | Nói con mắt lúc sắp ngủ, nhắm chưa khít: Mắt lim-dim buồn ngủ. |
Sao anh bảo đi chơi mát ? Thu từ lúc lên xe không nói gì : nàng ngả đầu vào cánh cửa và lim dim mắt lại vì buồn ngủ quá. |
| Nàng quặt hai tay ra sau gáy giữ chặt nón , ngửa mặt đón lấy gió , mắt lim dim và trong lòng hồi hộp. |
| Chàng lim dim mắt lại và trong vùng ánh nhỏ lọt vào mắt chỉ còn in có hình khuôn mặt Thu với hai con mắt yêu quý đương nhìn chàng. |
| Cổn ngồi riêng một góc , lưng dựa tường , mắt lim dim , tay phải đề lên mặt trống , roi chầu cầm lỏng thẫn thờ trong hai ngón tay. |
| Trương dùi lòng lại , tha thiết cần có một thứ gì để an ủi mình , một thứ gì để an ủi mình , một thứ gì rất êm dịu... Cái chết ! Trương lim dim hai mắt nhìn quãng đê vắng tanh tưởng như con đường đưa người ta đến một sự xa xôi và yên tĩnh lắm. |
| Một tia ánh nắng chiếu thẳng vào mặt khiến Loan lim dim mắt lại , những bụi vàng bay tản mạn trong ánh nắng. |
* Từ tham khảo:
- lim vàng
- lim xanh
- lìm lịm
- lỉm rỉm
- lịm
- lịm