| lịm | tt. Ngất, xỉu, mê-man: Ngất lịm, lịm đi một lúc. |
| lịm | - t. Mê man không biết gì : Lịm người đi vì bị ngất. |
| lịm | đgt. (tt.) 1. Bất động toàn thân do không còn sức lực tri giác: Ngủ lịm đi o khóc lịm người o sướng lịm người. 2. Không nhìn thấy nghe thấy nữa, do âm thanh hay ánh sáng nhỏ dần, yếu dần: ngọn đèn dầu leo lét rồi tắt lịm o Nắng chiếu lịm dần o Tiếng máy lịm dần. |
| lịm | pht. Đạt mức cao về sự thích thú dễ chịu: ngọt lịm o mát lịm. |
| lịm | đgt 1. Lả người đi: Anh ấy mệt quá ngủ lịm đi. 2. Bớt gay gắt: Nắng loé lên một lúc rồi lại lịm đi (Ng-hồng). |
| lịm | đt. Mê-mang, không biết gì: Lịm đi trong cơn sốt. // Chết lịm. Ngủ lịm. Ngr. Im (tục): Hắn nợ số tiền ấy rồi cứ lịm đi. |
| lịm | .- t. Mê man không biết gì: Lịm người đi vì bị ngất. |
| lịm | Mê, không biết gì: Ngủ lịm. Sốt lịm. |
| Vì thấy con gái đã thành gia thất , và lại lấy được một người chữ nghĩa giỏi dang sau này thế nào cũng làm nên , bà cụ sung sướng quá đến lịm đi. |
Thấy Hồng nằm im lịm không cựa cậy , bà phán chắc nàng chết rồi , liền khóc oà lên : Ới , Hồng ơi , cô có tưởng đâu đến nông nổi này , Hồng ơi... con đi mà chả kịp trối trăng lại với thầy với cô một câu nào , ới Hồng ôi ! Đau lòng cô lắm Hồng ơi. |
| Cái đông đúc và ồn ào ấy khiến cho Tâm như lịm đi. |
| Trí nàng sắc lại khi nước lạnh đập vào mặt , nàng uất ức lịm đi , thấy máu đỏ trào lên , rồi một cái màng đen tối kéo đến che lấp cả. |
| Tôi lần theo những con đường cỏ ướt đỏ lịm trong bờ rậu cái điểm sáng của con sâu đêm. |
| Ông giáo biết vợ đã mê trở lại , tuy giờ phút tỉnh trí vừa qua không phải là dấu hiệu báo trước giờ lâm tử như ngọn đèn hết dầu lóe lên lần cuối trước khi tắt lịm. |
* Từ tham khảo:
- linh
- linh
- linh
- linh
- linh binh
- linh cảm