| bạc phơ | tht. Trắng lưa-thưa và phất-phơ theo gió: Râu bạc phơ. |
| bạc phơ | tt Nói râu, tóc trắng toát: Một lão nông râu tóc bạc phơ (NgTuân). |
| bạc phơ | tt. Chỉ về tóc đã lưa thưa bạc trắng: đỏ hoe màu áo, bạc-phơ mái đầu (Kh.h.Ca) |
| bạc phơ | t. Nói râu tóc trắng toát. |
| bạc phơ | Trắng bạc mà có vẻ thưa, nói riêng về râu tóc: Râu tóc bạc phơ. Đỏ hoe mầu áo bạc phơ mái đầu (Khuyến-hiếu ca). |
| Nhưng Thái đã hiểu : chàng nghĩ ngay đến tình cảnh nghèo của Cận và bà mẹ già đầu tóc bạc phơ. |
| Người lão bộc đầu bạc phơ nghe tiếng Mai vội vã ra mở cổng. |
| Trời hãy còn tối , ánh lửa vàng thấp thoáng chiếu vào cái đầu bạc phơ của ông lão già đổi ra sắc hồng hồng. |
| Tâm thấy mẹ già đi quá , hai mái tóc đã bạc phơ. |
| Có tiếng người đi , rồi bà chàng , mái tóc bạc phơ , chống gậy trúc , ở ngoài vườn vào. |
| Phong cảnh vẫn y nguyên , gian nhà vẫn tịch mịch và bà chàng vẫn tóc bạc phơ và hiền từ. |
* Từ tham khảo:
- chân tai kẽ tóc
- chân tài
- chân tạng mạch
- chân tạng sắc
- chân tay
- chân tay rụng rời