| ẩn dật | bt. Lánh mình sống thung-dung nơi yên-tĩnh: Không biết ông ấy ẩn-dật nơi đâu. // Người ẩn-dật: Ông ấy là nhà ẩn-dật. |
| ẩn dật | - tt. (H. ẩn: kín; dật: yên vui) Yên vui ở một nơi hẻo lánh. Vân Tiên nghe nói mới tường: cũng trang ẩn dật biết đường thảo ngay (LVT). |
| ẩn dật | tt (H. ẩn: kín; dật: yên vui) Yên vui ở một nơi hẻo lánh. Vân Tiên nghe nói mới tường: cũng trang ẩn dật biết đường thảo ngay (LVT). |
| ẩn dật | bt. Kín, giấu: Anh còn ẩn-dật làm chi, xuống đời trả nợ nam-nhi cho rồi (C.d). |
| ẩn dật | nh. ẩn cư. |
| ẩn dật | Người lánh mình tìm nơi ở yên: Cụ Bạch-vân là bậc ẩn-dật cuối đời nhà Mạc. |
| Mà Lộc đã yêu nàng thì thế nào cũng phải tìm đến đón nàng dù nàng núp ở chốn hang cùng ngõ hẻm , ở nơi ẩn dật trong đám rừng xanh. |
| Bốn người cùng nhau hưởng hạnh phúc êm đềm ở một nơi ẩn dật. |
Hôm nào , sẽ lên thăm đỉnh Côn Sơn , nơi Trần Đăng Khoa đã viết câu thơ "Ngoài thềm rơi chiếc lá đa... " Nguyễn Trãi xưa kia đã tới đây ẩn dật. |
| Té ra vẫn đất nước mình , và cách Hà Nội có là mấy đâu Vùng này thế , thảo nào ngày xưa Nguyễn Trải ẩn dật ! Mình có cái tệ là ít vào nhà dân. |
| Chưa kịp đi Côn Sơn thăm nơi Nguyễn Trái ẩn dật , và đỉnh núi kia vẫn chỉ mờ mờ trong sương sớm , trong trí óc của mình. |
| Profile trên Couchsurfing giới thiệu anh là đạo diễn , về Pune sống ẩn dật vì không thích cuộc sống phồn hoa ồn ào ở Mumbai. |
* Từ tham khảo:
- hợp thời
- hù doạ
- hục hà hục hặc
- huê hồng
- huề cả làng
- hùm thiêng khi đã sa cơ