| liễu | dt. (thực): X. Lệ-liễu // (R) Thướt-tha, yếu-ớt như cành liễu: Bồ-liễu, phận liễu, cây thuỷ-liễu (cây bần) // ốm, thon nhọn như lá liễu: Mày liễu, cưa lá liễu. |
| liễu | đt. Xong, rồi, hết: Kết-liễu // (Phật) Chết (dùng riêng cho thầy tu đạo Phật): Thầy đã liễu rồi. |
| liễu | - d. 1 cn. dương liễu. Cây nhỡ, cành mềm rủ xuống, lá hình ngọn giáo có răng cưa nhỏ, thường trồng làm cảnh ở ven hồ. 2 (cũ; vch.; dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Cây liễu, dùng để ví người phụ nữ (hàm ý mảnh dẻ, yếu ớt). Phận liễu. Vóc liễu. |
| liễu | dt. 1. Nh. Liễu rủ: Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang, Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng (Xuân Diệu) o liễu bồ o bồ liễu o dương liễu o thùy liễu o tơ liễu. 2. Cây liễu, dừng để ví người phụ nữ với hàm ý chỉ sự mảnh dẻ, yếu ớt: phận liễu. |
| liễu | Hết: liễu kết o kết liễu. |
| liễu | Rõ, rõ ràng: lộ liễu. |
| liễu | dt (thực) Cây song tử diệp, cành mềm, lá nhỏ, rủ xuống thướt tha: Sương như búa bổ mòn gốc liễu (Chp); Dặm liễu bâng khuâng khách nhớ nhà (Bà huyện TQ). |
| liễu | dt. Loại cây cành mềm, lá rủ xuống thướt tha: Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh (Ng.Du) Cao như thông vút, buồn như liễu (Th.Lữ). Ngb. Hình ảnh của người đàn-bà: Chơi cho liễu chán, hoa chê (Ng.Du) Ngọn tâm-hoả đốt rầu nét liễu (Ng.gia.Thiều) // Liễu yếu đào tơ, ngr. hình-ảnh người con gái. |
| liễu | (khd). 1. Xong, rồi: Liễu-kết. 2. Hiểu rõ: Liễu-ngộ. |
| liễu | .- d. Cây song tử diệp, cành mềm, lá nhỏ, rủ xuống thướt tha. |
| liễu | Loài cây cành mềm, lá rủ xuống thướt tha. Văn-liệu: Mặt hoa mày liễu (T-ng). Những người con mắt lá răm, Lông mày lá liễu, đáng trăm quan tiền (C-d). Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh (K). Xá chi liễu ngõ hoa tường (K). Chơi cho liễu chán hoa chê (K). Ngọn tâm hoả đốt rầu nét liễu (C-o). Lơ-thơ tơ liễu buông mành (K). |
| liễu | 1. Xong, rồi: Liễu kết. 2. Hiểu rõ: Liễu giải. |
| Trương nghĩ đến Thu , nghĩ đến đời chàng bắt đầu khổ từ lúc gặp Thu , nay mai sẽ kết liễu một cách khốn nạn ở nhà tù , mà như thế chỉ vì một câu nói cỏn con của Chuyên , Trương nhớ đến hàm răng của Chuyên và sao chàng thấy ghét Chuyên đến thế , chàng tưởng Chuyên như một con vật độc ác nhe răng cắn nát đời chàng. |
| Chàng nhớ đến một bài đăng trong tạo chí khoa học nói về cái chết của con ve , tiếng kêu lên về buổi chiều mùa thu trong mỏ một con chim thường là tiếng kêu cuối cùng , tiếng kêu thương để kết liễu đời những con ve chỉ biết ca hát ròng rã suốt mấy tháng hè. |
Rồi Loan thở dài , nghĩ đến chẳng bao lâu nữa , ngày tháng trôi mau sẽ em lại cho nàng cái tuổi già với tấm lòng thờ ơ , nguội lạnh để kết liễu một cuộc đời cằn cỗi , ảm đạm , không từng có chút ánh sáng của một ngày vui tươi chiếu rọi. |
| Nhìn cái cảnh chán nản trước mặt , Dũng cảm thấy hết cả nỗi buồn của đời Tạo , một đời phiêu bạt bốn phương , rồi trôi giạt đến kết liễu ở xó chợ hẻo lánh này. |
| Ðó là thứ bệnh thông thường để kết liễu đời những gái giang hồ như em. |
| Không có ta thì có lẽ ái tình đã kết liễu bằng một nhát dao. |
* Từ tham khảo:
- liễu ép hoa nài
- liễu ngõ hoa tường
- liễu rủ
- liễu yếu đào thơ
- liễu yếu đào tơ
- liếu điếu