| leo lét | trt. Lu-mờ, sắp tắt: Đèn ai leo-lét trên lầu, Đèn bà quốc-mẫu tụng kinh cầu đặng mả đặng phong (CD). |
| leo lét | - Nói ánh sáng yếu nhấp nháy như muốn tắt : ánh đèn dầu leo lét. |
| leo lét | 1. tt. (Ngọn lửa, tia sáng) nhỏ, yếu ớt, chập chờn như sắp tắt: ánh đèn dầu leo lét o Ngọn đèn khuya leo lét trong lều (Nguyễn Đình Chiểu) o Về viếng Ức Trai ngày đã muộn, Rêu hoàng hôn leo lét dưới chân thềm (Nguyễn Duy). |
| leo lét | tt Nói ánh sáng yếu ớt như sắp tắt: Ngọn đèn leo lét qua đêm thu (PhBChâu). |
| leo lét | tt. Nói ngọn đèn lu, yếu, sắp tắt: Đèn ai leo-lét bên sông, Phải đèn cô-phụ trông chồng phương xa (C.d) |
| leo lét | .- Nói ánh sáng yếu nhấp nháy như muốn tắt: Ánh đèn dầu leo lét. |
| leo lét | Nói ngọn đèn nhỏ nhấp nháy sắp tắt. |
| Trên bàn thờ , ngọn đèn dầu lạc leo lét chiếu ánh. |
| Các nhà đã lên đèn cả rồi , đèn treo trong nhà bác phở Mỹ , đèn hoa kỳ leo lét trong nhà ông Cửu , và đèn dây sáng xanh trong hiệu khách... Những nguồn ánh sáng ấy đều chiếu ra ngoài phố khiến cát lấp lánh từng chỗ và đường mấp mô thêm vì những hòn đá nhỏ một bên sáng một bên tối. |
Đò đã rẽ hẳn qua nhánh hữu ; lau lách , những bụi dứa dại , ốc mèo , những dãy bìm bìm leo trên đám cây hoang vô danh đã che lấp mất mái nghiêng lợp tranh của trạm gác , ông giáo vẫn lâu lâu quay lại nhìn ngọn đuốc leo lét nhợt nhạt giữa bầu trời xanh xám trước lúc rạng đông. |
| Thằng Út ra đời , ông giáo đau xót thấy sức khỏe của vợ chỉ còn là một ngọn bấc leo lét. |
| Dĩa dầu đã gần cạn , đầu ngọn bấc đen và dài , đóm lửa leo lét yếu đuối lâu lâu lụn hẳn xuống gần như sắp tắt. |
| Ông biết chắc cái tâm sự dùng dằng , ngập ngừng này của ông , cảm giác hoang mang bất định và cả đến dáng điệu ngồi thu mình cô độc bên dĩa đèn leo lét này , ông không thể chia sẻ , không thể tâm sự với bất cứ người nào trong gia đình. |
* Từ tham khảo:
- leo nheo
- leo queo
- leo teo
- leo thang
- leo trèo
- lèo