| len lỏi | đt. Cố chen vào cho được: Bị cản, vẫn len-lỏi vào // (B) Cố chạy-chọt để dự phần: Len-lỏi vào hoạn-trường; Len-lỏi vào chánh-giới. |
| len lỏi | - Cố sức len vào, dự vào: Len lỏi vào vòng danh lợi. |
| len lỏi | đgt. Chen vào, lách vào giữa đám đông hoặc chỗ khó đi một cách vất vả: len lỏi giữa đám đông o len lỏi trong rừng cây rậm rạp o Vườn đào ngõ mận từng len lỏi, Gác tía lầu son mặc nghỉ ngơi (Hồng Đức quốc âm thi tập). |
| len lỏi | đgt Cố chen vào, dự vào: Cớ làm sao len lỏi đến chi đây (NgKhuyến); Buông chèo hoa len lỏi chốn sơn cương (NgCgTrứ). |
| len lỏi | đt. Chen vào: Len-lỏi vào đám-đông, vào trường chính-trị. |
| len lỏi | .- Cố sức len vào, dự vào: Len lỏi vào vòng danh lợi. |
| len lỏi | Chen mình vào: Len-lỏi mãi mới vào tới nơi. Nghĩa bóng: Cầu-cạnh: Len-lỏi vào trường danh-lợi. |
| Cậu lại khéo nịnh hót đủ hết mọi ông sếp , biết cách luồn lụy , llen lỏi, nên sau bốn năm soát vé trên tàu , cậu được làm Phó thanh tra đường xe hỏa với một món lương tây ngoài hai trăm đồng. |
| Lần nào cũng y như vậy ! Tựa hồ như nàng là con sen , con đòi được ông chủ thương đến rồi tìm cách llen lỏihãm hiếp để được biết những thú mới về xác thịt. |
| Khi nắng bắt đầu gay gắt , và cỏ đã mềm nóng dưới gót chân , tôi thong thả xuống , đi len lỏi vào các vườn chè , sầu , rồi đến bờ sông Cống , tìm một chổ bóng mát nghỉ ngơi. |
| Những mộng đẹp đến ám ảnh tôi , những mộng mà trong ấy tôi mơ màng khoác tay một cô gái cùng đi len lỏi trong vườn chè. |
| Những khi len lỏi qua các vườn chè , nhiều khi tôi giơ tay đỡ cô bước qua một khe đá hay một bụi cây ; cô nắm chặt lấy tay tôi , đưa người lên vai tôi , sung sướng và tin cậy. |
| Những cuộc đi chơi thơ thẩn của hai chúng tôi , những lúc chạy len lỏi trong nương sắn vườn chè , buổi đi xem hội ở làng Vị , lúc nào nàng cũng nhắc tới , nói đến , như để sống lại những thời khắc đã qua ấy. |
* Từ tham khảo:
- lèn
- lèn
- lèn lẹt
- lèn quèn
- lèn tèn
- lèn xèn