| lèn | đt. Chèn, nêm, nhét vào, dồn cho chặt: Lèn cái cối xay, lèn nệm // (B) Hại ngầm: Càng quen càng lèn cho đau (tng). |
| lèn | - đg. 1. Nhồi chặt vào : Lèn bông vào đệm. 2. Dùng lời nói khéo để bán một giá đắt : Càng quen càng lèn cho đau (tng) . - d. Dãy núi đá sừng sững và chạy dài như bức thành : Lèn ở Quảng Bình có nhiều động. |
| lèn | dt. Núi đá có vách cao dựng đứng: hang sâu lèn đá. |
| lèn | đgt. Nhồi thêm vào mặc dù chỗ chứa đã quá chật: lèn bông vào gối o lèn chặt như nêm cối o Xe nào cũng lèn hàng chục khách. |
| lèn | dt Dãy núi đá sừng sững và chạy dài như bức thành: Quảng-bình có những lèn nổi tiếng vì có các động. |
| lèn | đgt 1. Nhồi chặt vào: Lèn bông vào nệm. 2. Đánh mạnh: Lèn cho nó một trận. 3. Bán đắt: Càng quen càng lèn cho đau (tng). |
| lèn | bt. Nhồi chặt vào: Lèn bông vào gối. Trước bia hạ mã chật lèn ngựa xe. (Nh.đ.Mai) |
| lèn | .- đg. 1. Nhồi chặt vào: Lèn bông vào đệm. 2. Dùng lời nói khéo để bán một giá đắt: Càng quen càng lèn cho đau (tng). |
| lèn | .- d. Dãy núi đá sừng sững và chạy dài như bức thành: Lèn ở Quảng Bình có nhiều động. |
| lèn | Nhồi chặt vào: Lèn bông vào gối. Lèn cối xay. Văn-liệu: Càng quen càng lèn cho đau (T-ng). Túi tham của đút chặt lèn (Nh-đ-m). Trước bia hạ mã chật lèn ngựa xe (Nh-đ-m). |
Bao giờ rùng kêu lèn Chu Em về kiếm gạo , kiếm trù cho anh. |
Chẳng ai xấu bằng anh chồng tôi Cái râu rễ gộc , cái tóc rễ tre Cái bụng bè bè , hình như bụng cóc Học hành thời dốt , chữ nghĩa chẳng biết Nó bắt nó lèn , nó nêm như chạch Nó thở ành ạch , như cái ễnh ương. |
| Bà đồ vội níu lấy tay người kia van vỉ : " Bác ơi , cháu nó bé hạt tiêu , nó vẫn vào làm trong này " " Có ai hoài cơm , mới mượn con nhà bà " " Thôi thì không công sá gì , bác cho cháu nó hai bữa cơm người lớn làm được tám chín " " Hai bữa ! Hào chưa đầy bơ gạo con bà lèn hai bữa lại chả hết hai bơ , hoá ra còn quá công người lớn " Chả nhẽ bà để cháu nhịn từ giờ đến quá trưa. |
| Người ta lấy hộ lá thèn lèn , búp ổi rang vàng sắc đặc , cho uống. |
| Bà đồ vội níu lấy tay người kia van vỉ : "Bác ơi , cháu nó bé hạt tiêu , nó vẫn vào làm trong này" "Có ai hoài cơm , mới mượn con nhà bà" "Thôi thì không công sá gì , bác cho cháu nó hai bữa cơm người lớn làm được tám chín" "Hai bữa ! Hào chưa đầy bơ gạo con bà lèn hai bữa lại chả hết hai bơ , hoá ra còn quá công người lớn" Chả nhẽ bà để cháu nhịn từ giờ đến quá trưa. |
| Người ta lấy hộ lá thèn lèn , búp ổi rang vàng sắc đặc , cho uống. |
* Từ tham khảo:
- lèn quèn
- lèn tèn
- lèn xèn
- lẻn
- lẻn lút
- lén