| lén | đt. Đi nhè-nhẹ, không cho ai thấy: Lén vô vén sáo hỏi thầm, Cớ sao rơi luỵ ướt dầm gối loan? (CD) // trt. Cách âm-thầm, ngấm-ngầm: Ăn lén, chơi lén, dòm lén, cười lén, nói lén, sẽ-lén. |
| lén | - I p. (Làm việc gì) một cách bí mật sao cho những người khác không thấy, không biết. Lén đi một mình. Đánh lén. Bắn lén sau lưng. - II đg. (ph.; id.). Lẻn. |
| lén | pht. (Hoạt động) một cách kín đáo để không cho ai đó biết: đi lén o bán lén o đánh lén. |
| lén | đgt Làm một việc không cho người khác biết: Lén đi thăm ngườt yêu; Đẩy song đã thấy Sở Khanh lén vào (K). trgt Giấu giếm: In lén giấy bạc giả. |
| lén | trt. Một cách lẩn lút, trốn tránh: Đẩy song đã thấy Sở khanh lén vào (Ng.Du) // Đi lén. Chùng lén: cng. Đọc lén. Nói lén. Bán lén. Làm lén. |
| lén | .- đg. Sẽ sẽ làm một việc giấu không cho người khác biết: Đẩy song đã thấy Sở Khanh lén vào (K). |
| lén | .- đg. Đi giấu không cho người ta biết: Thừa cơ lẻn bước ra đi (K). |
| lén | Đi sẽ không cho người ta biết. Nghĩa rộng: Giấu, lẩn: Kẻ trộm lén vào nhà. Văn-liệu: Đẩy song đã thấy Sở-khanh lén vào (K). Dời chân sẽ lén vào chơi hậu-đường (Nh-đ-m). |
| Mà thương hại ! Lần nào vào thăm em cũng lén lút như kẻ cắp , không dám để ai biết , ấy chỉ vì người chị mà anh em bạn học không ai thèm chơi với Trọng. |
| Con mụ nhà tôi cứ bảo đi đêm hôm lén lút thế này , nếu nhỡ ra... nhưng tôi gạt đi , bảo gia đình thầy là gia đình tử tế... Ông giáo không để cho lão lải nhải thêm , gắn giọng bảo bà giáo : Mình đưa cái ruột tượng cho tôi. |
| Ăn cơm tối xong , Chinh bỏ đi đâu suốt cả đêm , gà gáy mới mò về , len lén vào giường , giả vờ ngủ. |
| Tao lén lấy được trong buồng mẹ tao một thỏi đèn chai. |
| Cô bé len lén ngồi dậy đến gần cửa sổ nhìn sang nhà mình. |
Kiên dậy muộn , thấy cha còn ngủ , len lén ngồi dậy ra sau bếp rửa mặt. |
* Từ tham khảo:
- lẹn kẹn
- leng beng
- leng keng
- leng teng
- lẻng xẻng
- léng phéng