| xuẩn | đt. Sâu-bọ nhung-nhúc. // (B) Việc làm tầm-bậy: Những xuẩn-động nhứt thời. // tt. Dại-dột: Ngu-xuẩn. |
| xuẩn | Ngu ngốc: xuẩn ngốc o ngu xuẩn. |
| xuẩn | tt Ngu ngốc: Con người ấy xuẩn lắm. |
| xuẩn | tt. Ngu ngốc. |
| xuẩn | .- t. Ngu ngốc: Con người xuẩn. |
| xuẩn | Ngu ngốc: Người xuẩn. |
Có thể một trăm năm sau người ta còn tìm thấy lá thư này trong quan tài của anh ! Có thể trước khi nhắm mắt anh còn trối trăng lại rằng : " Đừng ai ngu xuẩn và hèn nhát như tôi mà giết chết tình yêu đầu tiên vào năm mười tám tuổi ! Nhưng hôm nay , giữa bố và mẹ , giữa anh chị và chú bác , giữa bè bạn và xóm giềng , giữa cái lối đi quen thuộc với lầm lỗi từ làng Hạ Vị vào chợ Bái anh đã lên đường nhập ngũ với sự lặng thinh lầm lũi. |
| Tài thế , lập xuân rồi thời tiết đổi thay liền ! Thảo nào sách Thích Danh giải nghĩa Xuân tức lxuẩn^?n , nghĩa là cựa động , muôn vật đến mùa ấy cựa động mà sống dậy. |
| Quả nhiên con gà ngu xuẩn kia đã bị cái chổi lia cho , quáng quàng lủi ngay vào một xó. |
| Lỗi lầm này là cũng bởi tại bọn giặc quá ngu xuẩn mà thôi. |
Có thể một trăm năm sau người ta còn tìm thấy lá thư này trong quan tài của anh ! Có thể trước khi nhắm mắt anh còn trối trăng lại rằng : "Đừng ai ngu xuẩn và hèn nhát như tôi mà giết chết tình yêu đầu tiên vào năm mười tám tuổi ! Nhưng hôm nay , giữa bố và mẹ , giữa anh chị và chú bác , giữa bè bạn và xóm giềng , giữa cái lối đi quen thuộc với lầm lỗi từ làng Hạ Vị vào chợ Bái anh đã lên đường nhập ngũ với sự lặng thinh lầm lũi. |
| Long bất giác lại thở dài vì thấy rằng đã trót có một cái xuẩn động. |
* Từ tham khảo:
- xuẩn ngốc
- xuất
- xuất bản
- xuất bản phẩm
- xuất biên
- xuất binh