| lật đật | trt. Vội-vã, tất-tả: Lật-đật đi kẻo trễ // (R) a) Vất-vả: Làm-ăn lật-đật lắm! // dt. b) Đồ chơi trẻ-con, thường là con búp-bế đáy có gắn chì, để nằm thì tự nó đứng dậy liền: Con lật-đật. |
| lật đật | - I t. Có dáng vẻ vội vã, tất tả, như lúc nào cũng sợ không kịp. Bước đi lật đật. Lúc nào cũng lật đật. - II d. Đồ chơi hình người có đáy tròn gắn vật nặng, hễ cứ đặt nằm là tự bật dậy. Con . |
| lật đật | I. tt. Có dáng điệu tất tả, vội vã, như lúc nào cũng sợ không kịp (vì chưa xong việc này đã phải làm tiếp ngay việc kia): Vừa về đến nhà chị đã lật đật chạy ra chợ o Cơm vừa ăn xong, cô giáo lại lật đật đến trường o bước đi lật đật o Chị Duyên cũng lật đật trở dậy, ôm vách lạch đạch ra ngõ (Tô Hoài) o ông lật đật đi thẳng về buồng bếp (Nam Cao). II. dt. Đồ chơi hình người, có đáy tròn gắn vật nặng, hễ cứ đặt nằm là bật dậy: Nghe tiếng chào của hắn, y nhỏm phắt dậy như một con lật đật (Nam Cao). |
| lật đật | dt Thứ đồ chơi bằng nhựa hình người, phần dưới nặng, khi để nằm thì bật lên ngay: Ông mua cho cháu một con lật đật rồi ngồi cùng chơi với cháu. |
| lật đật | trgt Vội vàng: Tôi lật đật đem bỏ con cá xuống nước (Huỳnh Tịnh Của); Lật đật cũng đến bến giang, anh nay thong thả cũng sang bến đò (cd). |
| lật đật | 1. tt. Vội-vàng: Bộ-tịch lật-đật. 2. dt. Đồ chơi của trẻ em, thường là con búp-bê nhỏ, một đầu nặng một đầu nhẹ, để xuống thì lật. |
| lật đật | .- Vội vã một cách vất vả: Vừa về đến nhà phải lật đật đi làm cơm ngay. |
| lật đật | .- Thứ đồ chơi bằng nhựa, hình người, đít nặng, khi để nằm thì đứng lên ngay. |
| lật đật | Vội-vã hấp-tấp: Đi lật-đật. Nghĩa bóng: Vất-vả: Làm ăn lât-đật. Văn-liệu: Lật-đật như sa vật ống vải (T-ng). |
Hai người nhìn nhau ; sư cô vội vàng quay mặt đi , và lật đật bước xuống thang về chùa. |
| Có chuyện gì đấy ông ? Ngọc chỉ kịp trả lời một tiếng : " không " , rồi lật đật đi thẳng , khiến chú Mộc ngạc nhiên đứng nhìn theo. |
Cầu cao ván mỏng cong vòng Anh đi mô lật đật trúc cổ xuống sông Em liều mình ướt áo , xuống ẵm bồng anh lên. |
Người lính lật đật rút ra một tờ giấy gấp tư trong túi đưa cho An , e dè bảo : Có thư của cậu Chinh gửi về. |
| Khi Trần Anh sắp cắt cổ ngỗng thì Dã Tràng đã lật đật chạy xuống bếp nắm lấy dao. |
| Nhưng chỗ xuất phát của ông lại chính là hoàn cảnh sáng tác của ông , những điều ông phải đối phó hàng ngày , nó là cái cuộc sống long đong lật đật không sao lảng tránh nổi. |
* Từ tham khảo:
- lật đật như xa vật ống vải
- lật đổ
- lật gọng
- lật lẹo
- lật lọng
- lật lọng như trở bàn tay