| lấp lửng | trt. Lập-lờ, bập-bềnh: Lấp-lửng ở mặt nước // (R) Mập-mờ, nữa bỡn nửa thật: Nói lấp-lửng khó tin // đt. Dể-người: Vợ anh xấu máu hay ghen, Anh đừng lấp-lửng chơi đèn hai tim (CD). |
| lấp lửng | - t. ph. 1. Khi nổi khi chìm, không nhất định: Gió to, bèo lấp lửng mặt nước. 2. Mập mờ, không hẳn đùa, không hẳn thật: Ăn nói lấp lửng ai hiểu được. |
| lấp lửng | tt. 1. Khi nổi khi chìm hoặc nửa nổi nửa chìm: Gió to, bèo lấp lửng mặt nước o Khúc gỗ trôi lấp lửng trên sông. 2. Có thái độ mập mờ, cố ý làm cho không rõ ràng, dứt khoát để cho muốn hiểu thế nào cũng được: nói lấp lửng không hết câu o thái độ lấp lửng nửa dơi nửa chuột o Vợ anh có tính hay ghen, Anh đừng lấp lửng chơi đèn hai tim (cd.). |
| lấp lửng | tt, trgt 1. Khi nổi, khi chìm: Gió to, bèo lấp lửng mặt ao. 2. Mập mờ, không nói rõ ý nghĩ của mình: Người ta muốn biết ý kiến rành mạch của anh ấy, nhưng anh ấy cứ lấp lửng. |
| lấp lửng | bt. Mập-mờ, rụt-rè, nửa chơi nửa thực: Nói lấp-lửng. |
| lấp lửng | .- t. ph. 1. Khi nổi khi chìm, không nhất định: Gió to, bèo lấp lửng mặt nước. 2. Mập mờ, không hẳn đùa, không hẳn thật: Ăn nói lấp lửng ai hiểu được. |
| lấp lửng | Lập-lờ: Lấp-lửng ở mặt nước. Nghĩa rộng: mập-mờ, nửa bỡn nửa thực: Nói lấp-lửng không thể tin được. |
| Giọng của ông biện lấp lửng : Thôi cũng được. |
| Lúc nghe giọng nói lấp lửng của Sài cô sợ mọi chuyện do Toàn đã làm vỡ lở. |
| Các gương mặt đăm chiêu suy tư và những câu nói lấp lửng. |
| Vừa bước vào phòng , cô Thịnh ỏi liền : Ngạn bị đụng xe sao vậỷ Tôi trả lời lấp lửng : Thì đụng chứ đụng sao ! Hai xe đâm vào nhau , ngã lăn quay ! Rồi tôi nhìn cô Thịnh , tò mò hỏi Ai nói cô biết Ngạn bị đụng xẻ Thằng Liêm. |
Bà nói lấp lửng , tôi giật mình. |
| Lúc nghe giọng nói lấp lửng của Sài cô sợ mọi chuyện do Toàn đã làm vỡ lở. |
* Từ tham khảo:
- lấp xấp
- lập
- lập bập
- lập-bô
- lập cà lập cập
- lập cập