| lánh mặt | đt. Tránh nơi khác, không để người gặp: Lánh mặt trong nhà. |
| lánh mặt | - Tránh không muốn gặp : Lánh mặt người quen. |
| lánh mặt | đgt. Tránh mặt: Nó trông thấy tôi đâu là lánh mất. |
| lánh mặt | đgt Tránh không muốn gặp mặt: Lánh mặt người chủ nợ. |
| lánh mặt | .- Tránh không muốn gặp: Lánh mặt người quen. |
| Thu hơi lánh mặt sau bà cụ và mỉm cười , hai con mắt sáng lên có vẻ tinh nghịch. |
Vừa ban sáng này , thấy nhà Thân đem đồ lễ đến ăn hỏi , nàng lánh mặt sang nhà bà giáo Thảo , buồn rầu bực tức kể chuyện cho bạn nghe. |
Thảo vừa nói vừa lấy làm lạ , chưa hiểu vì cớ gì Dũng lại muốn lánh mặt Loan , nếu thật Dũng về vì Loan. |
| Khi nàng nhìn thấy Dũng , Dũng có ý chực lánh mặt sau một thân cây. |
Bà Hai không vào ngay vì muốn lánh mặt bà Phán Lợi , bà tìm cớ nói thác với Loan : Me còn hỏi chuyện với cô đỡ. |
| Nàng lánh mặt Thân , vì nàng nhìn thấy mặt , nàng lại tưởng đến Tuất và lẩn thẩn nghĩ rằng nàng và Tuất tuy khác nhau về trí thức , nhưng về đường tình ái thì chỉ là hai người xếp ngang hàng , hai người cùng thuộc quyền sở hữu của một người chồng chung. |
* Từ tham khảo:
- lạnh
- lạnh da
- lạnh buốt
- lạnh gáy
- lạnh giá
- lạnh lẽo