| xác xơ | tt. X. Xơ-xác. |
| xác xơ | - tt Không còn tí gì: Dạo này thật là xác xơ quá thể (Ng-hồng). |
| xác xơ | Nh. Xơ xác. |
| xác xơ | tt Không còn tí gì: Dạo này thật là xác xơ quá thể (Ng-hồng). |
| xác xơ | tt. Không có gì nữa, tan tành chỉ có xác với xơ: Nhà cửa xác-xơ. || Thu xác-xơ. Nghèo xác-xơ. |
| xác xơ | .- Tả tơi, không còn một tí gì: Nghèo xác xơ. |
| xác xơ | Xác và xơ; không còn có gì nữa: Kiết xác-xơ. |
Ðứng dưới ngước nhìn lên đỉnh đồi , nên mấy cây trầu cành lá xác xơ. |
Ở nhà em nhớ mẹ thương Ba gian trống , một mảnh vườn xác xơ. |
| Cả làng xác xơ , của cải không đáng cho các ông phải khó nhọc. |
| Tại mấy năm trước đây tôi " trùng bướu " (1) luôn , tôi không nghiện hút , không sao tôi bỏ ra một lúc hàng tiền trăm xé giấy cho chị , rồi rước chị về phục dịch thuốc thang quá mẹ đẻ , chứ đâu tôi xác xơ như ngày nay , ai ai cũng khinh bỉ được. |
| Đưa mắt trông hai gian nhà thu hẹp lại với những đồ vật lổng chổng Năm Sài Gòn lại càng nhận thấy rõ sự cùng quẫn xác xơ của mình. |
| Bây giờ , họ nằm đó , gầy nhom , mỏng dính , xác xơ , tiêu điều. |
* Từ tham khảo:
- xạc xào
- xách
- xách khoé
- xách mé
- xài
- xài