| lăng nhăng | tt. Quàng-xiên, nhăng-nhít, không ra gì: Trời làm một trận lăng-nhăng, Ông hoá ra thằng, thằng hoá ra ông (CD) // đt. Làm điều xằng-bậy: Lâu nay, chị ta lăng-nhăng lắm. |
| lăng nhăng | bt. Xằng-bậy, không ra sự gì: Chuyện lăng-nhăng, nói lăng-nhăng. |
| lăng nhăng | - Bậy bạ quàng xiên, không đứng đắn, thận trọng: Nói lăng nhăng mấy câu vô nghĩa lý; Cô ả lăng nhăng yêu người này bỏ người khác. |
| lăng nhăng | I. tt. Đủ các thứ bất kì, tạp nham tùy tiện và chẳng có giá trị gì: Nhà cửa bề bộn toàn những thứ lăng nhăng o hỏi toàn những chuyện lăng nhăng o buôn bán lăng nhăng đủ thứ o các ông ấy gợi ý cho chọn lấy một trong hai nghề: hoặc làm phụ bếp, hoặc làm tạp vụ, tức là quét dọn lăng nhăng. II. đgt. Có quan hệ tự do bừa bãi, bậy bạ, không đứng đắn, thiếu thận trọng: lăng nhăng hết người này đến người khác o chơi bời lăng nhăng o ăn nói lăng nhăng. |
| lăng nhăng | tt, trgt Không đứng đắn; Có những quan hệ bậy bạ: Một cô gái lăng nhăng; ăn nói lăng nhăng; Sự đời lắm chuyện lăng nhăng (cd). |
| lăng nhăng | đt. Quàng-xiên, vướng-víu việc không trang-nghiêm: Cũng là mang tiếng lăng-nhăng bề ngoài (H.h.Qui) // Lăng-nhăng lít nhít. Cng. |
| lăng nhăng | .- Bậy bạ quàng xiên, không đứng đắn, thận trọng: Nói lăng nhăng mấy câu vô nghĩa lý; Cô ả lăng nhăng yêu người này bỏ người khác. |
| lăng nhăng | Quàng-xiên nhăng-nhít: Cũng là mang tiếng lăng-nhăng bề ngoài (Tr-Th). |
Anh ở làm răng mà lăng nhăng líu nhíu Vô vòng lịu địu dứt nỏ đặng tình Em chờ cho truông vắng một mình Đón anh để hỏi sự tình vì ai. |
| Em bảo chỉ có chị là lăng nhăng. |
| Cũng như tất cả những người con gái quen thân chồng mình bao giờ cũng là con bé lăng nhăng , đĩ thoã. |
| Lấy Sài xong , coi như xong nỗi lo sợ cái hậu quả của cuộc tình dấm dúi , cô trở thành người con gái hoàn toàn đứng đắn có thể dạy bảo các cháu gái phải nghiêm túc và kinh tởm lên án những người đàn bà lăng nhăng. |
| Đã một lần mang tiếng bỏ vợ anh không muốn để người ta hỉêu anh là con người lăng nhăng. |
| Không chiều ý thì làm sao người chồng “lên cơn” bảo đưa tiền để tiêu xài một cách phi lí mà cũng cứ chịu liền ? Ấy là tại vì người vợ hiểu chồng quá đi rồi , biết là có tiền cũng chẳng đi cô đầu cô đít hay là trai gái phiện phò đâu , nhưng lại đi lên Nghi Tàm hay tạt về Ô Đống Mác mua cái đồi , hòn non bộ hay một cây thelăng nhăng(ng gì đó để ra ngắm vào ngắm rồi tưới , rồi sửa , rồi uốn , rồi bón , rồi hãm mất hết ngày. |
* Từ tham khảo:
- lăng nhục
- lăng quăng
- lăng quăng
- lăng tẩm
- lăng tiêu
- lăng trì