| lăng miếu | dt. Mồ-mả và đền thờ tổ-tiên nhà vua. |
| lăng miếu | - Mồ mả và đền thờ vua chúa. |
| lăng miếu | dt. Mồ mả và đền thờ vua chúa xưa nói chung: thăm khu lăng miếu cổ. |
| lăng miếu | dt (H. lăng: mồ mả lớn; miếu: đền thờ) Mồ mả và đền thờ vua chúa: Lăng miếu của vua nhà Nguyễn ở gần thành phố Huế. |
| lăng miếu | dt. Lăng-tẩm và tôn miếu: Lăng-miếu nhà Lê. |
| lăng miếu | .- Mồ mả và đền thờ vua chúa. |
(23) Lý Quần Ngọc qua miếu Nhị phi ở Sầm Dương có đề một bài thơ câu đầu là : "Hoàng lăng miếu tiền xuân dĩ không" chợt có hai người con gái hiện lên tự xưng là hai nàng Nga Hoàng , Nữ Anh hẹn sau hai năm sẽ cùng Lý gặp gỡ. |
Xuống chiếu rằng : [29a] Các lăng miếu của triều trước , nơi nào bị giặc phá hoại thì làm lại , cấp cho số người giữ việc thờ cúng theo thứ bậc khác nhau. |
| Những lăng miếu của đế vương và công thần các đời thì cho huyện sở tại làm bản tâu lên để xét cấp cho người quét dọn. |
Ngày Nhâm Ngọ , vua tới Lam Kinh , bái yết lăng miếu. |
| Khát vọng dân tộc trường sinh Nhà nước Âu Lạc thời An Dương Vương đã dựng cột đá thề trên núi Nghĩa Lĩnh : "Nguyện có đất trời lồng lộng chứng giám , nước Nam được trường tồn lưu ở miếu Tổ Hùng Vương , xin đời đời trông nom lănlăng miếu Hùng và gìn giữ giang sơn mà Hùng Vương trao lại ; nếu nhạt hẹn , sai thề sẽ bị gió giăng , búa dập". |
* Từ tham khảo:
- lăng nhăng
- lăng nhăng lít nhít
- lăng nhục
- lăng quăng
- lăng quăng
- lăng tẩm