| lâng lâng | tt. Nhẹ-nhõm, khoan-khoái: Lâng-lâng chẳng bợn chút trần-ai (HXH). |
| lâng lâng | - Nhẹ nhàng khoan khoái : Làm xong nhiệm vụ, lòng lâng lâng. |
| lâng lâng | tt. Ở trạng thái hoàn toàn nhẹ nhàng, thoải mái như không còn một chút sức nặng nào trên người hoặc không còn chút lo nghĩ nào đè nặng trong lòng: Chân bước nhẹ lâng lâng o trong lòng lâng lâng một niềm vui khó tả o Nhất là trở về đúng những ngày mùa, khi thoang thoảng đâu đây hương lúa mới họ càng thấy lòng mình nhẹ lâng lâng (Anh Đức) o Hẹn đi về xóm Giữa bước những bước nhẹ lâng lâng (Tô Hoài). |
| lâng lâng | tt, trgt Nhẹ nhàng, khoan khoái: Lâng lâng chẳng bợn chút trần ai (HXHương). |
| lâng lâng | .- Nhẹ nhàng khoan khoái: Làm xong nhiệm vụ, lòng lâng lâng. |
| lâng lâng | Sạch lầu-lầu: Phong-trần dũ sạch lâng-lâng. Văn-liệu: Túc-khiên đã rửa lâng-lâng sạch rồi. |
Rồi bằng một giọng buồn buồn như nói một mình : Khốn nạn ! Con tôi ! Nắng thế này ! Trác thấy mẹ ngọt ngào , tỏ vẻ thương mình , trong lòng lâng lâng vui sướng. |
Chàng ngửng nhìn trời qua những cành long não lá non và trong : Chàng thấy mình như trở lại hồi còn bé dại , lâng lâng nhẹ nhàng tưởng mình vẫn còn sống một đời ngây thơ trong sạch và bao nhiêu tôi lỗi của chàng tiêu tán đi đâu mất hết. |
| Nàng cũng cất tiếng cười đáp lại , cảm thấy tâm trí nhẹ nhàng , khoan khoái lâng lâng. |
Trong lúc đầu óc Minh còn đang lâng lâng thì Liên và Văn từ ngoài bước vào. |
| Lòng ông lâng lâng cái buồn của kẻ thất chí. |
| Thế mà sáng hôm sau , khi thức dậy , men chiến thắng còn lâng lâng , gia đình ông giáo đã thấy người ta dựng lại cái hàng rào từ lúc nào rồi. |
* Từ tham khảo:
- lấp biển dời non
- lấp biển vá trời
- lấp đường công danh
- lấp la lấp lánh
- lấp la lấp lửng
- lấp lánh