| lấp | đt. Rấp, bít, làm cho bằng mặt, không còn chỗ trống hay lỗ hổng: Lấp hào, lấp hố; Cả vú lấp miệng em, cả hèm lấp miệng hũ (tng); Hoài công chim lấp biển không bằng (TTT) // (R) Rào bít, ngăn-chận: Bao-giờ lấp ngã-ba Chanh, Để ta gánh đá xây thành Cổ-loa (CD) // (B) Che-giấu, để cho qua: Khoả-lấp, vùi lấp; Chưa trả thù nhà đền nợ nước, Dám đâu mắt lấp với tai ngơ (PVT) // trt. Cách át mất: Nói lấp, ngăn lấp. |
| lấp | trt. Thoạt vầy thoạt khác; không ở yên một bề. |
| lấp | - đg. 1 Làm cho đầy, cho kín chỗ trũng, chỗ hổng hay chỗ trống. Lấp ao. Hát để lấp chỗ trống. 2 Làm che khuất đi. Cỏ mọc lấp cả lối đi. Che lấp. 3 Làm cho bị át đi không còn nghe thấy, nhận thấy nữa. Tiếng vỗ tay lấp cả tiếng hát. Đánh trống lấp*. |
| lấp | đgt. Làm cho đầy chỗ trũng, chỗ trống: lấp hồ o đào núi lấp biển o lấp lỗ châu mai o lấp chỗ trống. 2. Làm cho khuất, cho át đi: ngọn khoai tốt bò lấp đồng o che lấp cả tầm nhìn o nói lấp o đánh trống lấp. |
| lấp | đgt 1. Đổ đất, đá cho đầy chỗ trũng, cho kín cái lỗ: Lấp những hố bom, xoá mọi đau buồn (Tố-hữu). 2. Che cho kín: Lấp bờ rào. |
| lấp | đt. Đổ đất cho đầy một chỗ thủng, chỗ lõm xuống: Lấp hố, lấp vũng. Bể trầm-luân lấp cho bằng mới thôi (Ng.Du) // Tấm lấp. Lấp bằng. 2. Ngr. Che, làm cho khuất: Cả vú lấp miệng em (T.ng) |
| lấp | .- đg. 1. Làm đầy chổ trũng, chỗ hổng: Lấp hồ; Lấp lỗ châu mai 2. Che cho kín: Lấp khe cửa; Lấp bờ rào. |
| lấp | Đổ đất cho đầy cái hố, cái vũng: Lấp hồ, lấp huyệt. Nghĩa rộng:Làm cho kín lỗ hổng: Lấp trổ, lấp lỗ tường. Nghĩa bóng:Che đi, làm cho khuất đi: Nói lấp đi, che lấp đi. Văn-liệu: Bề trầm-luân lấp cho bằng mới thôi (K). Dễ ai lấp thảm, quạt sầu cho xong (H-Chừ). Cả vú lấp miệng em (T-ng). Lấp sông lấp giếng, ai lấp được miệng thiên-hạ (T-ng). |
Trác cũng dịu giọng : Tôi có ra khỏi nhà này cũng chẳng thiếu gì người làm... Có cơm có gạo thì mượn ai mà chẳng được ! Phải , mượn ai mà chẳng được ! Rồi bà xỉa xói vào mặt Trác nói tiếp : Nhưng bà không mượn ! Những con sen , con đòi giỏi bằng vạn mày có hàng xiên , lấp sông , lấp ao không hết , nhưng bà nhất định không mượn đấy !... Chẳng riêng tây gì cả. |
| Bóng một cành tre in ngược , ngọn trúng vào giữa một đám sao trông như một cây bông vừa toả hoa lấp lánh. |
| Nàng mặc một chiếc áo nhiễu trắng , bên vai lấp lánh hàng cúc thuỷ tinh trong sáng như nước. |
| Ở tận phía trong có ánh đèn lấp lánh qua lá cây ướt. |
| Ngoài cửa sổ lấp lánh mấy ngôi sao. |
| Chắc không bao giờ chàng quên được cái cảnh vườn nắng lúc đó , những chòm lá lấp lánh ánh sáng và màu vàng của một bông hoa chuối tây nở ở góc giậu. |
* Từ tham khảo:
- lấp biển vá trời
- lấp đường công danh
- lấp la lấp lánh
- lấp la lấp lửng
- lấp lánh
- lấp láy