| lãng đãng | dt. Phóng-đãng, không làm việc, chơi rong // trt. Lững-thững, mập-mờ không rõ: Sen vàng lãng-đãng, như gần như xa (K). |
| lãng đãng | đgt. (tt.). Ở trạng thái di động chậm chạp, nhẹ nhàng, lơ lửng khi ẩn khi hiện, lúc xa lúc gần, mờ mờ ảo ảo: Sương sớm lãng đãng trên mặt sông o Trời tây lãng đãng bóng vàng (Truyện Kiều) o Hồn này lãng đãng trôi trong nắng (Nguyễn Bính). |
| lãng đãng | đgt 1. Hơi hơi, ít một: Sương sa lãng đãng 2. Lờ mờ chập chờn: Trời tây lãng đãng bóng vàng (K). |
| Mùi hương lãng đãng trong văn phòng hẹp và ấm. |
| Nỗi mệt nhọc hình như tan theo mây và sương thấp , lãng đãng hòa nhập vào hương hoa ngải đang phảng phất quanh bước chân họ. |
| Khói tỏa ra , mùi hương đắt tiền đậm đà lãng đãng khắp nhà học. |
| Tại sao điều mọi người đều thấy , đều đoán trước mà ta không thấy ? Cái gì che mắt ta ? Cái gì lừa dối ta ? Cái gì ? Niềm hy vọng vu vơ lãng đãng , bám víu vào một ánh mắt , một câu nói , một cái cúi đầu thẹn thùng , một vẻ bối rối , một cách nói lửng lơ ? Tất cả chỉ là những lầm lẫn hay giả trá , đáng thương hay đáng ghét vì dù ở trong trường hợp nào , Huệ vẫn tự thấy mình ngu ngơ quá chừng. |
| Tôi yêu hết và tôi nói là tôi yêu hết ; yêu ngọn cỏ gió đùa , mây trolãng đãng~ng , ngọn núi đồi sim , nhựa cây mạch đất , yêu con sâu cái kiến nằm co ro trong tổ bấy giờ trỗi lên tìm lá mới hoa non , yêu cô gái mặc quần lĩnh hoa chanh lại cài một cánh hoa hồng trên mái tóc , yêu con bướm đa tình bay lượn trên giàn hoa thiên lí , cái áo nhung xanh nổi bật lên trong vườn quýt đỏ , cam vàng , trông mới lại càng yêu những giọt mưa bé tỉ ti đọng lại trên nhung mướt làm cho người đẹp óng a óng ánh như thiên thần trong mộng. |
| Đọc sách chán , chẳng biết làm gì , tôi lại ôm đàn ngồi gảy tích tịch tình tang dưới giàn hoa thên lý , nghe xưa cũng vọng về như mộng mị : Tôi nằm trong cỏ ngó ra Bóng ai thấp thoáng như là sương rơi Tưởng người trong mộng về chơi Nào hay lãng đãng một trời mưa giăng. |
* Từ tham khảo:
- lãng phí
- lãng quên
- lãng trí
- lãng uyển
- láng
- láng