| xa giá | dt. Xe chở vua đi: Theo phò xa-giá. |
| xa giá | I. dt. Xe của vua đi. II. đgt. (Nhà vua) đi lại bằng xa giá khi ra khỏi cung. |
| xa giá | đgt (H. xa: xe; giá: xe ngựa của vua) Nói vua đi đâu (cũ): Hoa-lư hiểm địa hẹp hòi, xa giá bèn dời về ở Thăng long (Thiên Nam ngữ lục). |
| xa giá | dt. Xe của vua đi. |
| xa giá | .- Từ dùng để chỉ nhà vua khi đi ra khỏi cung: Xa giá Bắc tuần. |
| xa giá | Xe của vua đi: Xa-giá vào Nam. |
| Nay thì không thế , đương mùa hạ mà giở những công việc khổ dân , là không phải thời , giày trên lúa để thỏa cái ham thích săn bắn là không phải chỗ ; quanh đầm mà vây , bọc núi mà đốt , là không phải lẽ , ngài sao không tâu với thánh minh , tạm quay xa giá , để khiến người và vật đều được bình yên ! Quý Ly nói : Không nên. |
| Mùa xuân , tháng 2 xa giá , về châu Cổ Pháp , ban tiền lụa cho các bô lão trong làng theo thứ bậc khác nhau. |
| Quân sĩ không theo xa giá cũng xử trượng như thế và thích vào mặt 10 chữ. |
(Tục truyền rằng vua cúng khấn cầu tự chưa thấy hiệu nghiệm , nhân đi chơi khắp các chùa quán , xa giá đi đến đâu , con trai con gái đổ xô đến xem không ngớt , duy có một người con gái hái dâu cứ nép trong bụi cỏ lan. |
| Hàng tháng cứ ngày rằm , mồng một và mùa hạ , ngày mồng 8 tháng 4 , xa giá ngự đến , đặt lễ cầu phúc , bày nghi thức tắm Phật , hàng năm lấy làm lệ thường. |
| Vua ngự xa giá đến hai chùa ấy để lễ tạ. |
* Từ tham khảo:
- xa hoắc
- xa khơi
- xa lạ
- xa lánh
- xa lắc
- xa lắc xa lơ