| vốn liếng | dt. Tiền vốn để mua bán, cho vay v.v......: Thôi-thôi vốn-liếng đi đời nhà ma (K). // (R) Sức cao hơn hết, tất-cả sự-nghiệp: Vốn-liếng văn-hoá của tôi chẳng là bao; về kinh-tế, vốn-liếng nước ta chỉ có ba cái gạo và cao-su. |
| vốn liếng | dt. Nói chung về vốn: Thôi thôi vốn liếng đi đời nhà ma (Truyện Kiều) o Bà đi buôn với vốn liếng ít ỏi nhưng giàu lên nhanh o vốn liếng hiểu biết của em còn nông cạn. |
| vốn liếng | dt Tiền vốn nói chung: Thôi thôi vốn liếng đi đời nhà ma. |
| vốn liếng | .- Vốn nói chung: Thôi thôi vốn liếng đi đời nhà ma (K). |
| vốn liếng | Nói chung về “vốn”: Thôi-thôi vốn-liếng đi đời nhà ma (K). |
| Cụ Bát nói : Cớ sự cứ như thế mãi thì dì cháu ta đến hết vốn liếng. |
| Cái vốn liếng cỏn con dành dụm được bấy lâu nay cũng dần dần khánh kiệt. |
| Tất cả vốn liếng quý báu , bởi nhờ nó , cô kiếm lời nuôi các em , giúp đỡ cha mẹ từ ngày trong nhà sút đi và ông Tú ở trên tỉnh dọn về đã ba bốn năm nay rồi. |
| Cô ta ngoan ngoãn , có vốn liếng , mà cũng xinh đẹp. |
| Thầy tính bao nhiêu vốn liếng dồn cả vào liễn mắm. |
| Mà trời lại xui khiến chi cho mẹ con nhà tôi đi buôn mắm ! Thầy thấy không , vốn liếng hết , chưa xong phần con mụ thì phần tôi , quan đến thúc thuế. |
* Từ tham khảo:
- vốn nước ngoài
- vốn pháp định
- vốn phát hành
- vốn sống
- vông
- vông đông