| vông | dt. (thực): Loại cây to có gai nhỏ, thịt xốp, lá kép, hoa đỏ sặm: Gậy vông, guốc vông, đỏ màu hoa vông; Chừng nào đá nổi vông chìm, Muối chua chanh mặn thì tìm được em. |
| vông | nem dt. (thực): Cây to có gai, vỏ xanh, thịt xốp, lá kép do 3 lá phụ đâu lại trên một cộng dài; hoa đỏ sặm; trái dài lối 10cm, hột to; lá dùng gói n(..)m hoặc luộc ăn, có tính giục buồn ngủ; vỏ cây và lá có chất alcalôit gọi êrythrin có tác-dụng khiến các sớ thịt nằm im, và chất sapônin có tác-dụng làm nẩy-nở thân-thể; toàn-thể cây đều có chất acit cyanhydric. |
| vông | Nh. Vông nem. |
| vông | dt (thực) Loài cây to có gai, gỗ xốp, hoa màu đỏ: Gỗ lim chẳng có, làm xoàng gỗ vông (cd); Gậy vông phá nhà gạch (tng). |
| vông | dt (th.) Thứ cây có hoa đỏ, gỗ xốp. |
| vông | .- d. Loài cây gỗ xốp, lá to, hoa đỏ. |
| vông | Thứ cây gỗ sốp, lá to, hoa đỏ: Gậy vông. Văn-liệu: Gậy vông phá nhà gạch (T-ng). Đỏ như vông, đông như tiếc. |
| Bà Án xét từ ngôn ngữ , cử chỉ cho chí tính nết vui cười cặp mắt nghĩ ngợi viển vông của con thì bà biết ngay rằng con đương đắm đuối trong bể ái. |
| Minh nhún vai , cho tôi là một anh thi sĩ viển vông , chỉ biết mơ màng hão mà không biết đến những sự thiết thực khác cần hơn nữa. |
Anh sắm cho em cái nón mười sáu vành Vành đen tiến đỏ , chỉ nhỏ nức thanh Chằm dày đội nhe , một mẹ hai con , lá trắng đoát non Lan mai cúc trúc , tùng lộc sum vầy Hai hũ rượu đầy , hai hũ rượu đỏ Anh thương em rày vạn cổ chí kim Biết rằng mô đá nổi vông chìm Muối chua chanh mặn ớt ngọt đường cay Cơ chi anh biết ngõ em rày Đường thiên sơn vạ thuỷ mấy trăm ngày anh cũng theo. |
Bao giờ đá nổi vông chìm Muối chua chanh mặn mới tìm đặng em. |
Cây vàng lá úa Ba bốn tháng rày sao chợ búa vắng đi Hay em hờn giận hoặc có chuyện gì ngại anh ? Cây vông đồng không trồng mà mọc Gái đất này chưa chọc đã theo. |
| Tiếc làm chi cái công phu viển vông ấy , phải không ? Vạc sắp đổ , thì sá gì ngọn cỏ dại mọc dưới bóng vạc. |
* Từ tham khảo:
- vông nem
- vông vang
- vông vàng
- vông vênh
- vồng
- vồng