| vốn lưu động | Vốn cần thiết để biến nguyên liệu thành thành phẩm và bán thành phẩm để thu tiền về, gồm tiền mặt, hàng hoá, nợ phải thu và những loại tài sản ngắn hạn khác có thể biến thành tiền trong thời gian ngắn. |
| Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp vì thế còn yếu , vốn tự có thấp , chủ yếu bằng vốn vay , kể cả vốn cố định và vvốn lưu động. |
| Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho cho phép các nhà quản lý tài chính DN có một cái nhìn chính xác , toàn diện về tình hình quản lý và sử dụng hàng tồn kho của đơn vị mình , từ đó đề ra các biện pháp , các chính sách các quyết định đúng đắn , phù hợp để việc quản lý và sử dụng đồng vốn nói chung và tài sản hàng tồn kho nói riêng ngày càng có hiệu quả trong tương lai giúp cho công tác quản trị vvốn lưu độngđược hiệu quả. |
| Bài viết nghiên cứu các DN niêm yết (DNNY) trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HSX) để có được cách nhìn tổng thể về hiệu quả quản trị hàng tồn kho của các DNNY trên TTCK , từ đó đề ra giải pháp để nâng cao hiệu quả quản trị vvốn lưu độngcủa các DN này. |
| Vương Đức Hoàng Quân , Dương Diễm Kiều (2015) , Vvốn lưu độngcủa các DNNY niêm yết trên HSX , thực trạng và những vấn đề đặt ra , Nghiên cứu khoa học số 8 , tháng 8/2015 ; 2. |
| Hoàng Thị Thu , Nguyễn Hải Hạnh (2012) , Nâng cao hiệu quả quản lý vvốn lưu độngtại các DN , Tạp chí Tài chính , số 10/2012 ; 4. |
| Bùi Ngọc Toàn , Tác động của chính sách vvốn lưu độngđến khả năng sinh lời trên tổng tài sản của DN bất động sản Việt Nam Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ. |
* Từ tham khảo:
- vốn pháp định
- vốn phát hành
- vốn sống
- vông
- vông đông
- vông nem