| lảm nhảm | trt. X. Làm-nhàm. |
| lảm nhảm | - Nói luôn mồm như người mất trí: Say rượu lảm nhảm suốt đêm. |
| lảm nhảm | đgt. Nói luôn mồm những điều ít liên quan với nhau, không đâu vào đâu và dường như không biết mình đang nói gì (thường do mê sảng, quẫn trí): Trong cơn mê nó nói lảm nhảm điều gì đó o lảm nhảm như người mất trí o Mỗi khi say, Bân vẫn thường hay nói lảm nhảm. |
| lảm nhảm | đgt Nói luôn mồm và lung tung: Chỉ lảm nhảm lí sự vô nghĩa (Tô-hoài). |
| lảm nhảm | đt. Nht. Làm-nhàm. |
| lảm nhảm | .- Nói luôn mồm như người mất trí: Say rượu lảm nhảm suốt đêm. |
| lảm nhảm | Lẫn-lộn không đâu ra đâu: Nói lảm-nhảm chẳng ra chuyện gì. |
Nghỉ trưa một lát rồi đi dạy học , chứ đứng đấy mà nói lảm nhảm mãi ư ? Chương kinh ngạc , tò mò nhìn Tuyết. |
| Tưởng rằng chồng đọc được tư tưởng của mình , nàng ngơ ngác , ngại ngùng hỏi : Mình nói lảm nhảm gì vậy ? Anh bảo rằng nếu trời đã bắt anh phải mù loà thì cũng đành chịu vậy chứ biết làm sao ! Liên thở dài không đáp. |
Mình lại nói lảm nhảm gì thế ? Không có gì. |
| Anh tôi phàn nàn : Chị ấy độ này cứ hay mê nói lảm nhảm luôn , chắc chị ấy yếu. |
| Khi lão Ba Ngù hiểu ra rằng đó là những tràng cười tán thưởng , lão bèn vuốt ria quay mặt vào trong tối lảm nhảm một mình : Ờ có hơi lố bịch một chút ! Nhung tôi già rồi , thấy đâu thì nói đó vậy thôi. |
| Lại hát lảm nhảm những gì gì... Này , nhà chú ở đâu ? Em không có nhà ! tôi đáp. |
* Từ tham khảo:
- lãm
- lạm
- lạm bồ
- lạm phát
- lạm phát do giá phí
- lạm phát do mức cầu