| làm mẹ | đt. Giữ phận-sự một người mẹ: Làm mẹ, có ai không thương con? // Lời trách cay-đắng người đàn-bà không tròn bổn-phận hoặc hỗn-hào: Bộ rước mầy về làm mẹ tao sao? |
| Cũng tưởng ta sẽ được sung sướng chứ có ngờ đâu ! Nói ra những cái khổ ấy chỉ llàm mẹta phiền lòng ". |
| Nàng rưng rưng muốn khóc , tủi cho thân phận đứa bé ở trong bụng và tủi cho nàng cũng có , một cái vui sướng làm mẹ cũng không thiết đến nữa. |
| Nếu em bỏ chồng thì lại làm mẹ đau lòng hơn là trước kia em không nghe lời mẹ em. |
| Không phải lỗi của cháu , mà cũng không phải lỗi những người làm cha làm mẹ chúng ta. |
| Do bản năng làm mẹ mà An mau mắn nghĩ ngay đến những chi tiết vụn vặt nhưng tối cần cho cuộc sống mới : chợ búa hiện giờ họp ở đâu , lúc nào , giá cả thực phẩm ra sao , có thể mượn tạm được những đồ dùng lặt vặt như cái mâm , đôi đũa , ống thổi lửa , cái sóng chén , cái gối mây , dây cột gàu xách nước được không. |
| Và , cái trách nhiệm làm mẹ đã lớn dần trong cô từ ba tháng nay thì không thể nào khác những cử chỉ , lời nói cô đã làm chứng tỏ cho Hiểu nhận ra cái hạnh phúc tràn trề mới mẻ trong cái gia đình tưởng như tạm bợ , hờ hững của cô. |
* Từ tham khảo:
- cây chủ
- cây chút chít
- cây cỏ
- cây có chất nhuộm
- cây có cội nước có nguồn
- cây có dầu