| làm mắm | đgt. 1. Dùng tôm tép hoặc cá nhỏ, cua cáy giã nhỏ, trộn nhiều muối và thính gạo rang để lâu, dùng làm thực phẩm: làm mắm khéo quá, mắm đỏ như son o Con gái bây giờ ít người biết làm mắm o mua mớ tép riu để làm mắm. 2. Để ứ đọng lâu, không có tác dụng gì ngay trước mắt. 3. Linh tinh nhiều thứ không cần thiết, chỉ bỏ xó mà thôi: Mua những thứ đó về làm mắm chứ dùng gì được. |
| (Ba khía là một loại còng biển lai cua , càng sắc tím đỏ , làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon). |
| Má nuôi tôi thì xách giỏ đi bắt ba khía về làm mắm. |
| Cám chết. Tấm sai đem xác làm mắm bỏ vào chĩnh gửi cho mụ dì ghẻ , nói là quà của con gái mụ gửi biếu |
Có thể giữ rươi theo hai lối : rươi rang hay là làm mắm rươi. |
| Chỉ có tụi tôi là dại... Người hạ sĩ nói tới đó chợt dừng lại đưa bàn tay luồn vào mớ tóc bờm xờm của mình , vẻ mặt coi mòi chán ngán và rầu rĩ lắm , thím Ba ú hỏi y : Xin lỗi , cậu người xứ nàỏ Tôi gốc gác ở Mặc Cần Dưng ! Thím Ba ú sững sờ : ủa , té ra cậu ở Mạc Cần Dưng , tức làng Bình Hòả Phải thím biết xứ đó saỏ Trời đất , hồi chưa giặc giã , tôi lên đó làm mắm hoài mà ! Rồi thím Ba nói tiếp , vẻ hồ hởi : Cha chả... cái xứ gì mà tới mùa cá dại nổi đặc sống ! Ai muốn xúc bây nhiêu thì xúc. |
| Ngay cả nước cá kho , dùng để chan cơm hoặc llàm mắmchấm rau cũng thật viên mãn. |
* Từ tham khảo:
- làm mẫu
- làm miệng
- làm mình làm mẩy
- làm mối
- làm mưa làm gió
- làm mướn