| làm mặt | đt. Chưng-bày cái tốt lên trên cho khách-hàng thích: Lựa cau ngon bửa làm mặt // (B) Nh. Làm màu: Đắp tai làm mặt chẳng hay (Trth). |
| làm mặt | đgt. Làm cho tốt hoặc đẹp vẻ mặt bên ngoài để che đậy cái hư và xấu bên trong: Cam chua thì làm mặt bằng mấy trái ngọt ở trên. |
| làm mặt | đt. Làm vẻ bề ngoài mà thôi chớ không thiệt: Anh ta chỉ hay làm mặt, chớ không khi nào thiệt tình cả. |
| Thỉnh thoảng một con cá quẫy hay một quả sung rụng làm mặt nước đương phẳng lặng rạn ra một chỗ , rồi vết rạn lan tròn rộng mà dần dần biến mất. |
Văn làm mặt giận : Chị cứ kiểu cách làm gì vậy ? Chỗ anh chị với tôi khác nào anh em ruột thịt trong nhà , thế nào mà chả xong ! Minh ngẫm nghĩ một giây rồi khẽ bảo vợ : − Thế mình sang bên bác Tư trả lại mấy quả trứng. |
Mình hoang phí thế kia ? Liên bèn làm mặt giận : Mình đã thấy em hoang phí bao giờ chưa ? Chẳng lẽ hôm nay mình thi đỗ lại không đáng ăn mừng một con gà ư ? Minh vờ hoảng hốt hỏi : Sao em biết anh đỗ ? Anh đỗ thật à ? Rõ hỏi ngớ ngẩn chưa ! Ừ , nhưng mà sao mình lại dám đoán rằng anh đỡ kia chứ ? Nếu như anh bảo rằng anh thi trượt thì mình nghĩ sao ? Thì em không tin. |
| Chàng làm mặt giận bảo Nhung : Nghèo đâu có gì là xấu ! Nhung cười dửng dưng : Thì vẫn đẹp ! Có ai nói gì đâu ! Lời nói như châm chọc khiến Minh càng tức giận. |
Lan làm mặt điềm tĩnh : Thôi ông đợi đấy , nghỉ chân , để tôi đi vòng sang đồi kia. |
| Thiện sung sướng muốn cười phá lên , nhưng cố làm mặt buồn rầu an ủi : Anh cứ tưởng thế thôi đấy , chứ ai người ta lại cười vào mặt anh như thế ? Lương , giọng ướt đầy nước mắt : Còn tưởng gì nữa ! Biết đâu người ta không cười vì một nước bài đánh thấp. |
* Từ tham khảo:
- làm miệng
- làm mình làm mẩy
- làm mối
- làm mưa làm gió
- làm mướn
- làm mướn không công