| ví dầu | (dù) trt. Dầu mà, dẫu có thế nào, cùng lắm thì: Ví dầu kết chẳng được đôi, Ngày sau ta sẽ làm sui một nhà (CD). |
| ví dầu | Lời bắt đầu một câu hát ru: Ví dầu cầu ván đóng đinh, Cầu tre lắt lẻo gập ghềnh khó đi (cd.). |
| ví dầu | Nht. Ví-bằng. |
Anh ngồi xuống đây cho em phân trần sau trước Ngày xưa sông Ngân , Ô Thước không bắt được cầu ngang ví dầu duyên nợ cách trở đôi đàng Cầu cho anh sớm thành đôi bạn , em có trổ nhuỵ vàng cũng cam tâm. |
Cầu mô cao bằng cầu danh vọng Nghĩa mô nặng bằng nghĩa chồng con ví dầu nước chảy đá mòn Xa nhau nghìn dặm lòng còn nhớ thương. |
Hôm ấy Út cũng không có ở nhà , mà như lời của má Thêu kể thì con Út dạo này mắc bệnh tự kỉ , ngày không ngủ , đêm cũng không , cứ dò dẫm một mình ra bến sông , ngồi buông tóc rồi ầu ơ ví dầu như người bị vong nhập. |
* Từ tham khảo:
- ví dụ
- ví đầm
- ví như
- ví phỏng
- ví thử
- ví von