| lạ cho | trgt Lạ thực; Lạ thay: Lạ cho mặt sắt cũng ngây vì tình (K). |
Làm nghề này về mùa rét vất vả lắm nhỉ ? Chúng cháu quen đi... Cô xuống làm dưới thuyền này được bao lâu ? Người con gái ngửng lên , hình như lấy làm lạ cho câu hỏi vẩn vơ nhưng cũng trả lời : Chúng cháu làm nghề này từ thuở bé ; thầy u cháu đã già , tuy nghề vất vả nhưng vẫn phải làm , vì không làm không có cái ăn. |
Bà Án cười khanh khách rồi nói : Tôi lấy làm lạ cho cô quá. |
| Ông lấy làm lạ cho mình , chưa hiểu vì sao hình ảnh cái bàn chân khẳng khiu , xanh xao nằm trên đống bầy nhầy thối rữa đó còn làm cho ông kinh khiếp hơn cả cái đầu lâu mù lòa , thâm tím. |
| Chiếc hôn thứ hai chưa mang đến cảm giác lạ cho nàng nhưng nàng cũng không tìm cách dứt nó ra nữa. |
Nghĩ đến sự tài tình đó của người , ta không khỏi lạ cho cái khéo của Trời. |
Ôi , có ai nhấm nháp mấy bắp ngô nếp thật non , nướng vừa chín đến , hãy bảo cho tôi biết có phải là nó ngọt thoang thoảng y như sữa một thôn nữ lành mạnh không? Hơn thế , nó lại âm ấm , dìu dịu , thỉnh thoảng lại gợn lên mấy cái vỏ mong mỏng , nhai kỹ có một thú kín đáo lạ cho những hàm răng cứng rắn. |
* Từ tham khảo:
- lí ngoại
- lí nhí
- lí nội đình
- lí rí
- lí số
- lí sự