| vang | dt. (thực): C/g. Tô mộc, loại cây cao 5, 7m, da nhám xanh mốc, thịt đỏ tươi, có gai nhọn, chót gai đen huyền, lá giống lá m(..) nhưng to hơn, cộng dài chia ra nhiều lá nhỏ, đơm dày song-song đến 18, 19 cặp, trái giẹp hình vuông dài, chót trái có một gai nhọn, khi non màu xanh, già trỗ đen, có 5, 7 hột rất cứng; cây và rễ dùng làm thuốc nhuộm; tánh mát, vị ngọt cay hơi mặn, chủ về phần huyết, phát-tán được gió độc trong tạng-phủ và ngoài da: Nước sông còn đỏ như vang, Nhiều nơi lịch-sự hơn nàng, nàng ơi (CD). |
| vang | dt. (thực): Loại cây mọc thành bụi, nhánh yếu, ra dài thì leo lên cây khác, lá có vị thật chua; hoa già có hột là vị Đồng-kỳ-tử của Đông-y: Canh chua lá vang (Xt. Đồng-kỳ-tử). |
| vang | trt. Tiếng dội rền: Cười vang, la vang, sấm vang, tiếng vang. // (B) Nổi-bật, được đồn-đãi nhiều: Đồn vang, lừng vang, danh vang thiên-hạ. |
| vang | tt. C/g. Vinh, tươi-tốt: Hiển-vang, vẻ-vang, vinh-vang. Xt. Vinh. |
| vang | tt. X. Ong vang. |
| vang | dt. C/g. Rượu chát, thứ rượu làm bằng nước trái nho, lối 100: Rượu vang (vin). |
| vang | - 1 dt. Cây mọc hoang dại và được trồng ở nhiều nơi ở miền Bắc Việt Nam, cao 7-10m, thân to có gai, lá rộng, hoa mọc thành chuỳ rộng ở ngọn gồm nhiều chùm có lông màu gỉ sắt, gỗ vang dùng để nhuộm và làm thuốc săm da, cầm máu và thuốc trị bệnh ỉa chảy gọi là tô mộc. - 2 (F. vin) dt. Rượu vang, nói tắt: vang trắng vang đỏ. - 3 dt. Loại dây leo, lá có vị chua ăn được, dùng nấu canh chua: canh chua lá vang. - 4 đgt. (âm thanh) ngân lên, toả rộng chung quanh: Pháo nổ vang khắp phố Tiếng cười vang nhà. |
| vang | dt. Cây mọc hoang dại và được trồng ở nhiều nói ở miền Bắc Việt Nam, cao 7-l0m, thân to có gai, lá rộng, hoa mọc thành chùy rộng ở ngọn gồm nhiều chùm có lông màu gỉ sắt, gỗ vàng dùng để nhuộm và làm thuốc săm da, cầm máu và thuốc trị bệnh ỉa chảy gọi là tô mộc. |
| vang | dt. Rượu vang, nói tắt: vang trắng o vang đỏ. |
| vang | dt. Loại dây leo, lá có vị chua ăn được, dùng nấu canh chua: canh chua lá vang. |
| vang | đgt. (Âm thanh) ngân lên, toả rộng chung quanh: Pháo nổ vang khắp phố o Tiếng cười vang nhà. |
| vang | dt (Pháp: vin) Rượu nho: Vang trắng và vang đỏ. |
| vang | dt Loài cây nhỡ thuộc họ đậu hoa vàng quả cứng, gỗ đỏ dùng để nhuộm: Đỏ như vang, vàng như nghệ (tng); Chưa đánh được người mặt đỏ như vang (tng). |
| vang | tt Không được khỏe: Vang mình sốt mẩy (tng). |
| vang | đgt Có tiếng lan rộng ra: Hai lần khởi nghĩa tiếng vang hoàn cầu (HCM); Lời kêu gọi lịch sử của Hồ chủ tịch còn vang mãi qua các thế kỉ (Trg-chinh). |
| vang | dt. (th.) Thứ cây vỏ có màu đỏ, dùng làm thuốc nhuộm: Nước sông còn đỏ như vang. Nhiều người lịch-sự hơn chàng, chàng ơi (C.d). |
| vang | dt. Do tiếng Pháp “vin” đọc trạnh. || Rượu vang. |
| vang | đt. Dội lại, phản lại tiếng đã phát ra. || Tiếng vang. Ngr. Truyền đi xa: Tăm-tiếng đã vang một thời. |
| vang | .- d. Loài cây nhỡ thuộc họ đậu, quả cứng, chứa bốn hạt, hoa vàng, gỗ đỏ dùng để nhuộm: Đỏ như vang, vàng như nghệ (tng). |
| vang | .- d. Rượu nho: Vang trắng, vang đỏ. |
| vang | .- đg. Cg. Vang dội. 1. Nói âm thanh dội lại, phản xạ lại: Tiếng vang; Sấm vang. 2. Truyền mạnh và đi xa: Tiếng sét vang ầm; Tiếng tăm vang một thời. |
| vang | Thứ cây vỏ có màu đỏ, dùng làm thuốc nhuộm: Đỏ như vang, vàng như nghệ (T-ng). Văn-liệu: Nước sông còn đỏ như vang, Nhiều người lịch-sự hơn chàng, chàng ơi! (C-d). |
| vang | Tiếng dội lại của một tiếng đã phát ra: Sấm vang. Tiếng vang. Nghĩa rộng: Truyền đi xa, ầm-ĩ: Tiếng vang đất Bắc. Tiếng sét vang tai. Kêu vang. La vang. Văn-liệu: Vang trời, dậy đất (T-ng). Tiếng ngư vang núi, bóng tiều rợn sông (Thơ cổ). Đầy nhà vang tiếng ruồi xanh (K). Bất-bình nổi trận đùng-đùng sấm vang (K). Sinh-ca mấy khúc vang-lừng (C-o). Đất bằng sao bỗng ầm trời sấm vang (H-Trừ). |
| Khi còn cô ta ở nhà , thì mỗi lần có điều gì bất hòa giữa mợ phán và Trác , mợ kiêu hãnh mắng Trác : Tao không thèm đánh mày cho bẩn tay ! Tao sai con tao nó phanh thây mày ! Nếu cơn ghét đã lên bội phần , mợ vênh vvanghoa tay ra lệnh : Cái nhớn , mày xé xác nó ra cho tao. |
| Không khí im lặng buổi chiều vang lên những tiếng đập đá ở bên kia núi. |
| Chàng đã quá say rồi , đồ đạc trong phòng , nét mặt Mùi chàng chỉ thấy lờ mờ như qua đám sương mù , và trong lúc say chàng không có cảm giác gì rõ rệt về ngoại vật nữa , nhưng trước nỗi đau khổ thì lòng chàng lại hình như mở ra để đón lấy nhiều hơn , lắng xuống để nhận thấu rõ hơn , vang lên như sợi dây đàn căng thẳng quá. |
| Đồng hồ treo ở tường thong thả điểm tám tiếng làm vang động cả gian phòng lặng lẽ , êm đềm. |
Ba người cùng cười vang. |
| Tiến người gọi nhau ở dưới sông nghe vang động cả buổi chiều. |
* Từ tham khảo:
- vang dầy
- vang dậy
- vang dội
- vang động
- vang lừng
- vang mình sốt mẩy