| kỳ lão | dt. Già 60, 70 tuổi (lão: từ 70 tuổi sắp lên) // (thth) Người già-cả: Xưa, các bậc kỳ-lão thường được quan trên mời hỏi ý-kiến trong việc trị nước. |
| kỳ lão | dt. Người già. |
| kỳ lão | Hạng già. |
| Nghe nói không những đảng trưởng cực kỳ lão luyện võ nghệ mà còn có thuật biến hóa nữa. |
| Nếu ngài có thể tâu lại , phân tích những lời khai của các quan lại , kỳ lão , nói rõ con cháu họ Trần , đó là thượng sách. |
Mùa đông , tháng 12 , nhà Minh mang sắc dụ các quan lại , kỳ lão các châu , phủ , huyện thuộc Bố chính ty rằng : "Trẫm vâng mệnh trời , thống trị thiên hạ , chỉ mong cho dân thiên hạ được yên ổn , Giao Chỉ ở xa tận ven biển , xưa là đất của Trung Quốc , nay [20b] đã lại như cũ , binh lính và dân chúng theo về giáo hóa đến nay đã mấy năm rồi , đã đặt mục , bá , thú , lệnh và quân , vệ , ty , chọn dùng những người trung lương , hiền năng để vỗ trị. |
| Mùa xuân , tháng giêng , nhà Minh bắt đầu đưa những thượng quan văn võ và kỳ lão sang Yên [27a] Kinh , đổi trát văn của Tổng binh mà dùng giấy vàng của bộ để thực thụ quan chức. |
| Nhưng các tôn thân , công hầu bá , phò mã , các quan văn võ , nhân dân , kỳ lão và các sứ thần triều cống của tứ di1437 đều cúi đầu dưới cửa khuyết , dâng biểu khuyên lên ngôi , cho là ngôi trời không thể bỏ trống lâu ngày , sinh dân không thể [11b] không có người đứng chủ , mà con trưởng đích nối giữ đại thống là đạo vĩnh hằng của nhà nước. |
Ngày mồng 6 , sai bọn Tuyên phủ sứ Nguyễn Tông Trụ , Trung thư hoàng môn thị lang Thái Quân Thực , kỳ lão Đái Lương Bật mang tờ biểu và lễ vật địa phương sang nhà Minh cầu phong. |
* Từ tham khảo:
- lụ khà lụ khụ
- luẩn quẩn loanh quanh
- luận tài
- luật dân sự
- luật định
- luật rừng