| út | tt. Chót, rốt, sau cùng: áp-út, con út, em út, ngón út; Anh là con trai út trong nhà, Anh đi nói vợ đường xa quê người (CD). // (R) Tiếng được thay cho tên người con út: Nàng út, thằng út nhà tôi; giàu út ăn, khó út chịu. |
| út | dt. Chùm tóc chừa lại sau ót: Cái út. |
| út | - t. Sau cùng hoặc nhỏ tuổi nhất trong hàng các con hoặc em trong nhà. Con út. Em út. Nó là út trong nhà. |
| út | tt. Nhỏ tuổi nhất trong hàng con em trong nhà: con út o em út. |
| út | dt Con nhỏ nhất của cha mẹ: Giàu út ăn, khó út chịu (tng). tt Sau cùng; Nhỏ nhất: Anh là con trai út ở nhà (cd); Ngón tay út. |
| út | tt. Sinh sau rốt, chót: Con út. || Ngón út. |
| út | .- t. Sau cùng, nhỏ nhất: Con út; Ngón tay út. |
| út | Sau rốt, nhỏ nhất: Con út. Ngón tay út. Văn-liệu: Giàu con út, khó con út (T-ng). Mẹ thương con út mẹ thay, Thương thì thương vậy, chẳng tày trưởng-nam (C-d). |
| Loan áp hai bàn tay vào má , hai ngón tay út khẽ đập trên thái dương , thẫn thờ nói : Thì cứ ngồi đây suốt đêm. |
| Cô út , cô Thu thì vẫn ở nhà với mẹ. |
Chỉ vì đối với cô con gái út rất xinh đẹp , bà phủ có nhiều lưu luyến , nên chưa nhận lời ai. |
| Mà Thân lại là con út , nghĩa là người con được cha mẹ yêu mến , chiều chuộng hơn hai anh nhiều , nhất là trong hai anh , một người lại chỉ đậu có bằng thành chung , hiện làm giáo học , còn một người mới theo dở dang đến năm thứ hai trường Bảo hộ , thì phá ngang đi buôn. |
| Sau Dung lại còn con bé út nữa , nên cảnh nhà càng thêm túng bấn. |
Anh là con trai út ở nhà Anh đi kén vợ đàng xa quê người Thấy em đẹp nói đẹp cười Đẹp người đẹp nết lại tươi răng vàng Vậy nên anh gởi thơ sang Tình cờ anh quyết lấy nàng mà thôi. |
* Từ tham khảo:
- ụt
- ụt
- ụt ịt
- ụt ịt
- uy
- uy danh