| kiểu | dt. Nước trong trắng của ngọc, của đá // tt. Trắng đẹp, sáng-sủa: Bát kiểu, chén kiểu, dĩa kiểu // (B) Người sang-giàu: Đồ kiểu ai đi chọi với đồ đá. |
| kiểu | dt. Mẫu trình-bày: Kiểu hàng, xem kiểu trước khi mua // Lối, mốt (mode): áo kiểu tiền-chiến, nhà kiểu xưa, uốn tóc kiểu mới. |
| kiểu | trt. Hoạ-may, cách cầu-may. |
| kiểu | đt. C/g. Cảo, uốn sửa cho ngay, cất cao lên // Giả-mạo. |
| kiểu | - d. 1. Hình mẫu để theo đó mà làm : Kiểu nhà ; Kiểu áo. 2. Lối : Ăn mặc kiểu  u Tây. |
| kiểu | dt. Loại có đặc trưng riêng phân biệt với các loại khác: Quần áo đủ kiểu o tủ tường kiểu mới. |
| kiểu | dt. Đống cao: Thóc lúa chất thành kiểu. |
| kiểu | đgt. Giũ rơm mới được trâu đạp để lấy thóc riêng ra: kiểu lúa. |
| kiểu | tt. Đẹp và mỏng mảnh: bát kiểu. |
| kiểu | Giả mạo: kiểu chế o kiểu chiếu. |
| kiểu | Nh. Đồ kiểu. |
| kiểu | dt 1. Cách, lối: Tôi nhờ người kiếm cho bộ quần áo kiểu âu (X-thuỷ). 2. Hình mẫu: Nhờ kiến trúc sư vẽ cho kiểu nhà. 3. Cách cư xử: Tôi không ưa cái kiểu nũng nịu ấy. |
| kiểu | dt. 1. Đồ dùng làm mẫu, mẫu: Mua hàng phải xem kiểu. Kiểu xếp đặt. Kiểu đầu, kiểu làm đầu tiên. Kiểu nhỏ. 2. Lối, bộ-tịnh: Cô ấy hay làm kiểu. |
| kiểu | .- d. 1. Hình mẫu để theo đó mà làm: Kiểu nhà; Kiểu áo. 2. Lối: Ăn mặc kiểu  u Tây. |
| kiểu | Mẫu: Kiểu áo, kiểu nhà. |
| kiểu | 1. Uốn, sửa: Cây kiểu. 2. Giả mạo: Kiểu-chiếu. |
| kiểu | Xem “cảo”. |
| Trương chú ý nhìn một chiếc ô tô sơn trắng kiểu mới , đỗ ở cạnh đường : Hình như xe của bọn Vĩnh , Trực. |
| Mới trông Loan biết ngay là của Dũng vì ngoài kiểu vẽ kỳ khôi khác hẳn các hộp khác lại có một chữ D rất to ở góc. |
| Trọng thấy buồn cười nên vội vàng ngồi khác kiểu đi : ở trong một cái nhà lúc nhúc hơn mười gia đình , lúc ăn lúc ngủ , ai cũng nhìn thấy ai , nên Trọng luôn luôn khó chịu , cử động không được tự do. |
Phải , đã có gì là gớm ghiếc , là đáng lưu ý một cách quá sốt sắng như thế ? Thu giữ chàng lại để hỏi ý kiến về sự chọn kiểu áo , về mấy câu Pháp văn tối nghĩa trong quyển mẫu ren thì đã có gì đáng làm cho chàng sung sướng ! Vẫn biết lúc hai người cùng mở trang sách , những ngón tay ngọc ngà của Thu có chạm vào tay chàng , nhưng sự đó có chi lạ. |
| Ngay bây giờ , nàng còn tưởng tượng thấy mùi khói thuốc phiện thơm ngào ngạt , mùi men sâm banh bốc nồng nàn ở trong một căn phòng nhỏ , ấm cúng , trang hoàng theo kiểu tối tân. |
| Còn kiểu gọt thì rất khéo , trông như cô tiên trắng nuột chắp bộ cánh phượng màu xanh mà bay là trên mặt nước. |
* Từ tham khảo:
- kiểu chế
- kiểu chiếu
- kiểu cò con
- kiểu cọ
- kiểu gen
- kiểu giả dị ô