| kiểu cách | dt. Kiểu-mẫu, cách-thức: Không đúng kiểu-cách // (B) đt. Làm dáng, ra bộ õng-ẹo: Kiểu-cách quá hết hay. |
| kiểu cách | - 1. d. Kiểu mẫu và cách thức. 2. t. Giả làm ra bộ thế này thế khác: Con nhà phong kiến thì kiểu cách lắm. |
| kiểu cách | 1. dt. Kiểu nói chung: có nhiều kiểu cách khác nhau. II. tt. Có vẻ cố làm cho trang trọng, lịch sự, thường là gượng ép, không phù hợp với bản thân và hoàn cảnh chung: ăn nói kiểu cách. |
| kiểu cách | dt Kiểu mẫu và cách thức: Anh ta có một kiểu cách sống khác người. tt Có cách thức khác người: Cái thói ăn kiểu cách của lang Diêu (Tô-hoài). |
| kiểu cách | bt. Điệu-bộ, cách thức: Không nên quá kiểu-cách giữa bạn bè. |
| kiểu cách | .- 1. d. Kiểu mẫu và cách thức. 2. t. Giả làm ra bộ thế này thế khác: Con nhà phong kiến thì kiểu cách lắm. |
| kiểu cách | Kiểu mẫu, cách-thức: Nhà này làm không đúng kiểu-cách. Nghĩa bóng. Làm bộ làm tịch: Người này hay kiểu-cách lắm. |
Văn làm mặt giận : Chị cứ kiểu cách làm gì vậy ? Chỗ anh chị với tôi khác nào anh em ruột thịt trong nhà , thế nào mà chả xong ! Minh ngẫm nghĩ một giây rồi khẽ bảo vợ : − Thế mình sang bên bác Tư trả lại mấy quả trứng. |
Dù cảm động đến đâu tôi cũng không thể giấu nổi cái mỉm cười : tôi nhận thấy ngôn ngữ ông lão bán muối vẫn còn đứng đắn và kiểu cách như xưa , khi ngồi trò chuyện với người vợ mù ở trước cửa nhà tôi. |
| Thấy thế Nga đánh trống lảng : Sao các anh cứ gọi nhau bằng ông thế ? Ông giáo với ông phán rõ kiểu cách quá ! Gọi nhau bằng anh Căn với anh Lương có giản dị và dễ nghe hơn không ? Có phải không Hồng ? Hồng không đáp , chỉ mủm mỉm cười. |
| Hồng dùng hết những chữ trào lộng nặng nề , để tả chân dung hình thức và tinh thần của người dì ghẻ , của người đàn bà thô bỉ , kiểu cách tàn ác , ích kỷ. |
| Vừa bước chân qua khỏi cổng , viên tri áp đi thẳng đến chỗ bàn tiệc , nhìn qua một lượt các đĩa thức ăn nấu nướng và bày biện kiểu cách theo lối kinh đô , xoa hai tay vào nhau lắc đầu : Chu cha ! Thế mà nhà thầy nói với tôi chỉ có một bữa cơm xoàng. |
| Phút ngỡ ngàng qua mau , ông giáo cảm thấy giữa hai người không cần có những ràng buộc kiểu cách nữa. |
* Từ tham khảo:
- kiểu chiếu
- kiểu cò con
- kiểu cọ
- kiểu gen
- kiểu giả dị ô
- kiểu hãnh