| kiều | đt. Cầu xin, cầu thần-thánh ma-quỷ nhập vào: Kiều thánh, kiều vong. |
| kiều | đt. Cầu, cây cầu bắc ngang đường nước: Điếu-kiều, phù-kiều, Lư-câu-kiều. |
| kiều | dt. Lông đuôi loài chim; vật trang-sức, yêu và đồ bắc-kế ngựa: Cỡi ngựa thì phải thắng kiều, Gẫm thân con ngựa nhiều điều đắng cay (CD). |
| kiều | đt. Ngụ, tam-trú: Huê-kiều, ấn-kiều, Pháp-kiều, ngoại-kiều, Việt-kiều hải-ngoại. |
| kiều | tt. Yểu-điệu, xinh-đẹp, mềm-mỏng: Yêu-kiều, thiên-kiều bá-mị // (R) Gái đẹp: ả kiều, tiểu-kiều. |
| kiều | dt. Cây cao, cành cong // tt. Cao-xa. |
| kiều | - đg. Cầu thần thánh hay vong hồn người chết nhập vào người trần để hỏi han hay cầu xin việc gì, theo mê tín: Kiều thánh; Kiều vong. |
| kiều | đgt. Cầu thần linh hoặc vong hồn nhập đồng theo mê tín: kiều vong. |
| kiều | Cái cầu: kiều lộc o phù kiều o thượng gia hạ kiều. |
| kiều | Trú ngụ ở nước ngoài: kiều bào o kiều cư o kiều dân o kiều hối o kiều ngụ o kiều uý o ngoại kiều. |
| kiều | Đẹp: kiều diễm o kiều diệm o kiều nữ o kiều nương o diễm kiều o yêu kiều. |
| kiều | dt Người phụ nữ trẻ và đẹp: Hai kiều e lệ nép vào dưới hoa (K). |
| kiều | đgt (cn. Cầu) Cầu thần thánh hay vong hồn người chết, theo mê tín: Kiều thánh; Kiều vong. |
| kiều | dt. Cầu: Muốn sang thì bắt phù-kiều, muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy (T.ng) |
| kiều | (khd). Đẹp, sinh: Kiều-diễm. |
| kiều | (khd). Ở ngụ, ở nhờ: Việt-kiều. |
| kiều | nd. Tên người con gái, nhân vật chính trong tác-phẩm bằng thơ của Nguyễn-Du, nhan đề là Kim-vân-Kiều, hay Truyện Thuý-Kiều. |
| kiều | .- đg. Cầu thần thánh hay vong hồn người chết nhập vào người trần để hỏi han hay cầu xin việc gì, theo mê tín: Kiều thánh; Kiều vong. |
| kiều | Tức là chữ “cầu” nói trạnh ra. Cầu cho thần thánh ma quỉ nhập vào con đồng: Kiều thánh, kiều vong. |
| kiều | Cầu: Muốn sang thì bác phù kiều, Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy (T-ng). |
| kiều | Đẹp, xinh: Yêu kiều. |
| kiều | ở ngụ, ở nhờ: Hoa-kiều. |
| kiều | Tên người con gái chủ-động trong Truyện Thuý-Kiều. |
| Trương lại thấy vui trở lại và bao nhiêu nghi ngờ về Thu đều tan đi hết ; chàng tưởng tượng Thu lại đẹp như thế , đẹp hơn cả những hình ảnh rất kiều Trương vẫn gợi ra khi còn ở trong tù những lúc nhớ đến Thu. |
| Anh Cận em hễ khi nào mở miệng là chỉ cốt để bảo em : " Im ngay đi , Cô Thuý kiều ! ". |
| Chàng toan nói hẳn ra và dùng cách bông đùa để che ngượng : " Đã lâu chưa gặp anh Cận và cô Thuý kiều lắm mồm lắm miệng " , nhưng lần này chàng không thấy còn cản đảm nói đùa nữa. |
Tuyết tò mò nhìn Chương như nhìn một vật lạ , lấy làm quái gở cái tính cau có , khiếm nhã của một gã thiếu niên đứng trước mặt một người thiếu phụ kiều diễm. |
Tôi thấy có cả quyển kiều và quyển Phật Giáo Đại Quan nữa. |
Liên tưởng của ý nghĩa tự nhiên nhắc Ngọc ôn lại một câu kiều , chàng buột miệng ngâm nga : Yêu nhau thì lại bằng mười phụ nhau. |
* Từ tham khảo:
- kiều cư
- kiều cư kí ngụ
- kiều dân
- kiều diễm
- kiều dưỡng
- kiều linh