| kiêng | đt. Cữ, kỵ, tránh không phạm đến: Cữ-kiêng, kiêng thịt bò, kiêng cá biển // (R) Nể-nang, sợ: Tới đây xứ-sở lạ-lùng, Chim kêu cũng sợ cá vùng cũng kiêng (CD). |
| kiêng | - đgt. 1. Tránh ăn uống, hút xách hoặc làm những việc, những thứ có hại đến cơ thể: kiêng uống rượu vì đau dạ dày Bệnh sởi phải kiêng gió, kiêng nước. 2. Tránh làm gì phạm đến điều linh thiêng, trái gở, theo mê tín: kiêng dùng các đồ đạc lấy được trong đền chùạ 3. Né tránh vì vị nể: Nó có kiêng ai đâụ |
| kiêng | đgt. 1. Tránh ăn uống, hút xách hoặc làm những việc, những thứ có hại đến cơ thể: kiêng uống rượu vì đau dạ dày o Bệnh sởi phải kiêng gió, kiêng nước. 2. Tránh làm gì phạm đến điều linh thiêng, trái gở, theo mê tín: kiêng dùng các đồ đạc lấy được trong đền chùa. 3. Né tránh vì vị nể: Nó có kiêng ai đâu. |
| kiêng | đgt 1. Tự ngăn mình, không làm, không dùng thứ gì: Có kiêng có lành (tng); Kiêng rượu; Kiêng nói tục. 2. Tránh điều gì: Người mê tín kiêng quét nhà sáng mồng một tết. 3. Nể nang: Đến bố nó, nó cũng chẳng kiêng. |
| kiêng | dt. Cữ, tránh không phạm đến: Kiêng thức ăn độc, kiêng tên. Kiêng gió, kiêng máy. Kiêng tên, tránh nói đến tên. |
| kiêng | .- đg. 1. Tự mình cấm mình không làm, không dùng cái gì: Đau dạ dày, kiêng ăn ớt . 2. Tránh không dùng: Kiêng tên huý. |
| kiêng | Tránh không phạm đến: Ăn kiêng. Kiêng tên. Văn-liệu: Có kiêng có lành. Kiêng cái, ăn nước. Nỡ đem chuyện sách mà bày chẳng kiêng (L-V-T). |
Cái tính thực thà , hay kiêng những lời nói rông của ông lão bộc khiến Huy phải bật cười. |
Bà đốc cãi để tỏ rằng mình am hiểu thuốc tây : Làm gì mà chằng chữa được ? Cứ kiêng cơm , ăn sữa thì chẳng sao hết... Nhưng này , năm ván rồi đấy , góp ra thôi chứ ! Tôi ù một lèo , một thông , ba đồng rưỡi , còn phải góp một đồng rưỡi đây. |
Tý đỡ hộp sữa đặt lên bàn mà hỏi : Ông đốc bảo mua , phải không ? Phải , quan đốc bảo chị Hồng phải kiêng cơm. |
| Ông cũng biết , nhà người ta làm ăn buôn bán , cần phải kiêng giữ. |
Anh tới đây đất nước lạ lùng Con chim kêu cũng sợ , con cá vùng cũng kiêng Tới đây đầu lạ sau quen Bóng trăng là nghĩa , ngọn đèn là duyên. |
Cha sinh mẹ dưỡng ra con Cũng như trời đất nước non không cùng Vẫn là một khí huyết chung Chia riêng mày mặt trong lòng sinh ra Bào thai chín tháng mang ta kiêng khem tật bệnh ai hoà chịu chung Vượt bể Đông có bè có bạn Mẹ sinh ta vượt cạn một mình Sinh ta mát mẻ yên lành Từ nay mẹ mới nhẹ mình không lo Chốn lạnh ướt để cho mẹ ngủ Nơi ấm êm mẹ ủ con nằm Năm canh con khóc cả năm Ôm con mẹ chịu khổ tâm lo phiền Khi con ốm sốt chẳng yên Con phiền có một , mẹ phiền bằng hai Ngọn đèn chong bóng canh dài Nghĩ thua nghĩ được có ai ngỏ cùng Con rày đã yên lành mát mẻ Mẹ mới lòng vui vẻ không lo Dành riêng quà bánh nhường cho Sắm riêng quần áo mới đồ chiều con Trông con nằm ngủ ăn ngon Sợ con thất ý lại còn hờn lâu Hai ba tuổi độ hầu học nói Tập dạy cho thưa nói dần dần Đến chừng biết mặc áo quần Nuôi thầy dạy học tập văn tập bài Kể với ai cửa nhà nghèo đói Trông cho con theo dõi người ta Đến ngày con bước đi ra Mẹ cha biết mấy thịt da tiêu mòn Đến khi con mười lăm mười tám Lấy vợ cho lại sắm cửa nhà Sinh ta rồi lại nuôi ta Cũng như trời đất sinh ra giống người. |
* Từ tham khảo:
- kiêng cái ăn nước
- kiêng cữ
- kiêng dè
- kiêng khem
- kiêng kị
- kiêng nể