| kiền | đt. X. Kiên và Kiềng. |
| kiền | dt. X. Càn: Kiền-khôn, quẻ kiền. |
| kiền | trt. Kính-trọng. |
| kiền | dt. Càn: kiền khôn. |
| kiền | Kính, tôn kính: kiền thành. |
| kiền | dt Biến âm của quẻ Càn: Càn khôn thường đọc là kiền khôn. |
| kiền | Xt. Càn: Kiền khôn. |
| kiền | Kính (không dùng một mình). |
| kiền | Xem càn. |
| Chớ đổi ý kiền mà rầy rà đấy. |
| Hồng đã cầm chồng bát và nắm đũa đi theo bếp kiền bưng mâm lên. |
Cái miễu linh thiêng Có bốn cây cột kiền kiền Rui tre mè trắc Đôi đứa ta trúc trắc Cắt tóc thề nguyền Lời thề nước biếc non xanh Nhện giăng sóng dợn sao đành bỏ nhau. |
Cái miễu linh thiêng , có cây cột kiền sắt , rui tre mè trắc Anh thương em thương chắc , không phải thương lường Chẳng tin em hỏi lại phố phường mà coi. |
An và Lãng ngồi bên xác mẹ , bây giờ đã được tắm rửa và thay quần áo mới , kiền và ông hai Nhiều đã giúp An luộc hai quả trứng và vắt ba nắm cơm đặt vào một cái dĩa sành , cắm ba nén nhang để lên đầu giường người chết. |
| Thấy khói bốc cao rồi ùn ùn giạt cả sang phía nhà cậu mợ , chưa kịp lấy nước dập tắt lửa thì từ phía bên kia , giọng kiền đã vọng sang : Ai đốt rác làm ơn làm phước chờ cho người ta ăn xong bữa đã. |
* Từ tham khảo:
- kiền kiếp
- kiền kiên
- kiền thành
- kiển
- kiển thần
- kiếnl