| kiệm ước | đt. Dè-dặt, có chừng-mực: Rất kiệm-ước trong việc tiêu-pha. |
| kiệm ước | - Tằn tiện đúng mức. |
| kiệm ước | tt. Tiết kiệm, dè sẻn, có chừng mực. |
| kiệm ước | đgt (H. kiệm: tằn tiện; ước: dè dụm) Tằn tiện, dè dụm: Người cán bộ lãnh đạo phải nêu gương kiệm ước khi sử dụng của công. |
| kiệm ước | bt. Dè-dặt, có chừng mực: Tánh tình rất kiệm-ước. |
| kiệm ước | .- Tằn tiện đúng mức. |
| kiệm ước | Dè-dặt có chừng mực: Kiệm-ước là một đức tốt. |
| * * * Cách đây ba chục năm , ở miền Nam có sáu xu vào tiệm ăn , phổ ky đưa ra một đĩa xì dầu , một cái hột gà và một thìa mỡ nước không tính tiền ngoài đồ ăn ra , mà cơm thì nóng sốt , trắng tinh – vì kĩ nghệ xay thóc mở mang , không có nghề hàng xáo như ở Trung và Bắc – tôi gần như không thấy ai ăn cơm tấm ; nhưng bây giờ vì ơn nhơkiệm ước'c , cơm tấm được coi là một thứ quà sảng vào hạng sang , thiên hạ ăn nha nhẩn , trông thấy người ta ăn mà mình đã thấy ngon rồi. |
| Rốt cuộc , anh nào anh nấy mệt phờ râu , tốn thêm tí tiền nguyên đã hiếm hoi khó kiếm từ khi có thuế kiệm ước và kiểm kê huê lợi. |
Sứ thần Ngô Sĩ Liên nói : Việc làm này của vua trong cái tốt lại còn cái tốt nữa , không quý vật lạ , tỏ ra giữ đức kiệm ước , ban cho bầy tôi , tỏ ra hậu đãi kẻ dưới. |
| Việc tang thì chỉ ba ngày bỏ áo trở , nên thôi thương khóc ; việc chôn thì nên theo Hán Văn Đế , cốt phải kiệm ước , không xây lăng mộ riêng , nên để ta hầu bên cạnh tiên đế. |
| Song cung kính kiệm ước thì có thừa mà cương nghị , quyết đoán lại không đủ , bên ngoài thì quân giặc xâm phạm kinh kỳ , bên trong thì gian thần ngấp nghé ngôi báu. |
* Từ tham khảo:
- kiên chí
- kiên cố
- kiên cường
- kiên dũng
- kiên định
- kiên gan