| khuất | tt. Bị che áng: Bớ chiếc ghe sau chèo mau anh đợi, Kẻo khuất bóng bần anh bắc em nam (CD)// Xa vắng: Thôi thì mặt khuất chẳng thà lòng đau (K)// Qua đời, mãn-phần; chết: Cha mẹ khuất rồi, con-cái bơ-vơ (CD). |
| khuất | đt. Co lại // (B) Chịu thua, nhịn-nhục: Oan-khuất, uỷ-khuất. |
| khuất | - t. 1. Bị che lấp đi: Ngồi khuất ở sau cột. 2. Không có mặt, vắng: Thôi thì mặt khuất chẳng thà lòng đau (K). 3. Chết: Kẻ khuất người còn. - t. Chịu nhục trước sức mạnh: Không chịu khuất trước bạo lực của thực dân. |
| khuất | đgt. 1. Bị che lấp: Trăng khuất sau đám mây. 2. Không có sự tác động của một số hiện tượng tự nhiên: khuất gió o khuất nắng. 3. Đã chết: hứa trước vong linh người đã khuất. |
| khuất | I. đgt. Chịu quy phục, khuất phục: Dù bị tra tấn cũng không chịu khuất o khuất nhục o khuất phục o khuất tiết o bất khuất. II. Làm cho cong lại, gập lại; trái với thân (vươn, duỗi thẳng): khuất chiết o khuất khúc o khuất tất. |
| khuất | tt, trgt Bị che lấp: Cả bọn đã khuất sau một rặng núi (NgHTưởng). 2. Không có tại chỗ: Thôi thì mặt khuất chẳng thà lòng đau (K). 3. Không còn nghe thấy: Dạ đài cách mặt khuất lời (K). 4. Chết: Kẻ khuất người còn (tng). trgt Không còn nhìn thấy: Khi thấy nó đã đi khuất, ông mới đưa mắt xuống (NgCgHoan). |
| khuất | đgt Làm nhục: Thời thế khuất anh hùng (PhBChâu); Uy vũ không khuất, đói khó không chuyển lòng (NgTuân). |
| khuất | đt. Mất dạng, bị che, bị ngăn sau một cái gì: Mặt trời dần khuất dưới chân trời. Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh (Ng.Du) Ngr. Vắng, mất: Dạ đài cách mặt khuất lời (Ng.Du) |
| khuất | đt. Chịu phục: Còn chống lại chớ chưa chịu khuất. |
| khuất | .- t. 1. Bị che lấp đi: Ngồi khuất ở sau cột. 2. Không có mặt, vắng: Thôi thì mặt khuất chẳng thà lòng đau (K). 3. Chết: Kẻ khuất người còn. |
| khuất | .- t. Chịu nhục trước sức mạnh: Không chịu khuất trước bạo lực của thực dân. |
| khuất | Gặp cái gì ngăn cách, che lấp, làm cho mắt không trông thấy: Mặt trời khuất nùi. Nghĩa rộng: Vắng: Vắng mặt khuất lời. Kẻ khuất người còn. Văn-liệu: Thôi thì mặt khuất chẳng thà lòng đau (K). Dạ-đài cách mặt khuất lời (K). Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh (K). Đường đi khuất nẻo khơi chừng (Ph-Tr). |
| khuất | Co, trái với thân là duỗi: Lúc khuất có lúc thân. Nghĩa rộng: chịu nhục: Thế cùng phải chịu khuất. |
| khuất | Tên một họ. |
Trương giơ tay bắt tay Quang , rồi đứng tẩn mẩn nhìn Quang đi xa dần ; một lúc Quang đã đi khuất sau một bức tường ở đầu phố. |
| Trương nghiêng đầu nhìn chếch sang một bên , nhưng mặt Thu bị khuất sau một chiếc gối. |
| Ở chỗ ấy khuất không ai nhìn thấy chàng. |
Trương nhìn theo Thu khi nàng khuất sau cái thành bể xây , Trương gấp vội bức thư bỏ vào túi. |
| Thấy Trương bỏ chiếc áo vào chỗ cũ , nàng giật mình , đứng lùi khuất sau thành bể. |
| Nàng hơi chau mày chăm chú khâu , Trương không nhìn rõ mặt nàng khuất sau hàng mi đen và dài. |
* Từ tham khảo:
- khuất khúc
- khuất khúc lậu
- khuất mắt
- khuất mắt cho qua
- khuất mắt khôn coi
- khuất mặt