| trùng khơi | dt. Biển xa mênh mông: Tàu lướt sóng trùng khơi. |
| trùng khơi | dt Biển xa vời: Hòn đảo giữa trùng khơi. |
| Từ đó , nhìn ra biển chắc là rất đẹp Chắc là sẽ thấy hết tầm rộng lớn của trùng khơi. |
| Hải Phòng có cuộc sống của than bụi , lại có biển , có trùng khơi , rất hợp với Vũ. |
| Những vụn tóc trên bộ ngực căng phồng của gã cô vẫn giữ nguyên như là chai sạn , như là cát bụi trùng khơi khảm vào đó. |
| Đó là hình ảnh người lính trước biển cả để giữ yên bờ cõi ; là những cánh hoa được thả xuống biển xanh để tưởng nhớ những chiến sĩ đã mãi mãi nằm lại biển khơi ; là những giây phút ngồi bên nhau chia sẻ bức thư nhà... Và nơi đó còn có loài cây mang tên phong ba vẫn hiên ngang đứng giữa ttrùng khơinhư lòng người chiến sĩ vẫn bền gan giữa trùng trùng sóng vỗ... Bộ ảnh Xanh mãi Trường Sa được triển lãm nhân dịp kỷ niệm 65 năm ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam và 20 năm ngày Hội Quốc phòng toàn dân , đồng thời cũng là một món quà ý nghĩa dành tặng cho những người lính đảo. |
| Hôm đó , trong câu hát của bạn Bùi Thanh Vy , tôi nghe thấy những lời vô cùng tha thiết : Em đến thăm anh giữa ttrùng khơimênh mông/ Em đến thăm anh nơi hải đảo xa xôi/ / Nghe em hát lòng anh vơi đi nỗi nhớ/ Nỗi nhớ người lính đảo xa nhà/ Khi tàu em xa khuất chân trời tím/ Anh ngồi đây canh giữ biển trời/ Và anh vẫn hát , vẫn hát cùng em/ Khúc hát biển quê hương. |
| Bức tranh con thuyền giữa ttrùng khơibằng lá thốt nốt Từ đám lá dãi dầu mưa nắng Người nghĩ ra điều không tưởng ấy , người biến những chiếc lá thốt nốt bình dị trở thành một tác phẩm nghệ thuật độc đáo ấy , chính là nghệ nhân Võ Văn Tạng ở thị trấn Núi Sập , huyện Thoại Sơn (An Giang). |
* Từ tham khảo:
- trùng lặp
- trùng ngũ
- trùng phùng
- trùng phùng
- trùng tang
- trùng thập