| trờ tới | đt. Lố tới, xờn-xợt tới, tới mà còn trớn có thể đi luôn: Xe vừa trờ tới thì đèn đỏ bật lên, tài-xế phải cho chạy luôn. |
| trờ tới | đgt. Dấn tới, bước tới: Chiếc xe chạy trờ tới đỗ bên cạnh. |
Tôi làm theo đúng chỉ dẫn của anh đến Tappuah Junction , đợi khoảng mười phút thì thấy một chiếc xe bus màu vàng trờ tới. |
| Nhưng một thằng đi trờ tới chợt lầu bầu : Đ. |
Đúng chín giờ , chiếc xe Ford xanh quen thuộc của cơ quan ba tôi trờ tới , đỗ ngay trước cổng. |
| Nhưng dù sao thì bạn cũng không thể nín cười : Mấy bạn làm trò gì vậỷ Ria Mép nháy mắt : Chấm thi hoa hậu áo dài ! Lúc đó nhỏ Kiếng Cận trờ tới. |
Sao lại khoan? Hột Mít mặt mày sa sầm Bản cô nương đây ngứa ngáy lắm rồi ! Chờ ăn cơm xong rồi hẵng tính ! Bạn chép miệng Trời đánh cũng tránh bữa ăn mà ! Tóc Bím nói đúng đó ! Kiếng Cận trờ tới – Nó còn đầy , chẳng chạy đi đâu mà vội. |
| Tôi chơi đến trưa thì tên chiếc dream cũ người đàn ông và phụ nữ ttrờ tới, họ hỏi thăm đường , đám trẻ nhao nhao không biết , rồi nhanh như chớp họ bế thốc em tôi lên xe. |
* Từ tham khảo:
- trở
- trở
- trở
- trở chứng
- trở dạ
- trở đi mắc núi, trở lại mắc sông