| trăng thanh gió mát | Trời sáng trăng, trong trẻo, mát mẻ: Đêm ấy trăng thanh gió mát, chúng tôi kéo nhau đi chơi dọc con đê với biết bao hứng khởi. |
| trăng thanh gió mát | ng Tả cảnh đêm trăng êm dịu: Kìa non nọ nước thong dong, Trăng thanh gió mát bạn cùng hươu nai (LVT). |
| trăng thanh gió mát |
|
| Người vợ , thấy gió lạnh , kéo cái khăn choàng che nửa mặt mà rằng : Nhưng nghĩ cho cùng thì “trùng cửu đăng cao” để tiếc nuốtrăng thanh gió mát't chưa chắc đã hoàn toàn đúng. |
| Những đêm trăng thanh gió mát , họ nói chuyện rì rầm với nhau đến sáng. |
| Đến đêm trung thu kia , nhân thấy bầu trời quang mây , bốn bề trong vắt , sông Ngân vằng vặc , trăng sao sáng tỏ như ban ngày , Trịnh mừng mà rằng : trăng thanh gió mát như đêm nay có thể không lo gì cả. |
* Từ tham khảo:
- trăng treo
- trăng trói
- trăng tròn
- trăng trối
- trăng tủi hoa sầu
- trằng trằng